THIẾT KẾ BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

 

Phần I .MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Để thực hiện thắng lợi NQ số: 29 - NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Mỗi một cán bộ giáo viên phải không ngừng phải học tập để nâng cao trình độ, đổi mới phương pháp dạy học để đáp ứng được yêu cầu mới ngày càng cao. Một trong những yếu tố góp phần thành công việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đó là đổi mới việc “Thiết kế bài giảng theo hướng phát triển năng lực học sinh”.

Việc thiết kế bài giảng theo hướng hình thành và phát triển năng, phẩm chất cũng  không phải là hoàn toàn mới, tuy nhiên quá trình thiết kế bài giảng Hóa học để thể hiện được rõ nét việc phát huy năng lực cá nhân, tạo điều kiện cho học sinh phát huy được tính sáng tạo và phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập ở mỗi đơn vị kiến thức, mỗi tiết học, hoạt động giáo dục vẫn cần sự thay đổi và thay đổi cụ thể trong mỗi giáo viên.

Một sô thay đổi cần làm cụ thể, thiết thực và quan trọng để trong việc thay đổi cách thiết kế bài giảng nhằm hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của cá nhân là :

+ Một là: Thay đổi mục tiêu bài học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học

+ Hai là: Thay đổi việc đánh giá, yêu cầu đánh giá trên cả 3 phương diện, gồm: kiến thức-kĩ năng, năng lực và phẩm chất qua đó “Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới cách thiết kế bài giảng,  phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm được thể hiện ngay trong quá trình thiết kế bài giảng và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh”

             + Ba là: Thay đổi cách lập kế hoạch, thiết kế một bài giảng cụ thể.
         Quá trình nghiên cứu tài liệu bồi dưỡng giáo viên, một số bài viết của các nhà sư phạm và thực tế dạy học, dự giờ đồng nghiệp tại đơn vị và các trường trung học cơ sở trên địa bàn xin nêu một số cơ sở và thiết kế một bài giảng cụ thể theo định hướng phát triển năng lực người học môn Hóa học .

2. Mục đích nghiên cứu:

          Nhằm góp phần đổi mới cách thiết kế bài giảng của giáo viên, nâng cao hiệu quả phương pháp dạy học phát huy năng lực học sinh trong bộ môn Hóa học ở trường THCS

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

 Lý luận về phương pháp dạy học và cách thiết kế bài giảng nhằm phát huy năng lực người học

Vận dụng vào việc thiết kế bài học cụ thể bộ môn Hóa học ở trường thcs

4. Giả thuyết khoa học

Nếu lựa chọn và vận dụng được việc thiết kế bài giảng theo hướng phát huy năng lực học sinh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của việc dạy học tích cực, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận về phương pháp, cách thiết kế bài giảng theo hướng phát huy năng lực người học

Tổng kết thực tiễn việc thiết kế bài giảng, áp dụng vào bài học cụ thể

6. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận

Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn

Hỏi chuyên gia

7. Phạm vi nghiên cứu

Thiết kế một dạng bài giảng cụ thể theo hướng phát triển năng lực học sinh trong chương trình hóa học THCS ( Bài dạy lý thuyết)
8. Dự báo được sự đóng góp của đề tài

Đề tài sẽ tác động tích cực đến việc đổi mới phương pháp soạn giảng hóa học trong giai đoạn hiện nay

Trên cơ sở đề tài tiếp tục mở rộng nghiên cứu việc áp dụng việc thiết kế bài giảng pháp phát huy năng lực học sinh vào các bài học cụ thể khác.

 

                                                   Phần II. NỘI DUNG

Chương 1: Cơ sở lý luận

1.Khái niệm năng lực

1.1.Năng lực của con người:
         Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó hoặc Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định. Năng lực gồm có năng lực chung và năng lực đặc thù. Năng lực chung là năng lực cơ bản cần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để sống và học tập, làm việc. Năng lực đặc thù thể hiện trên từng lĩnh vực khác nhau như năng lực đặc thù môn học là năng lực được hình thành và phát triển do đặc điểm của môn học đó tạo nên.

1.2.Năng lực môn học.

*Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Qua các bài học, học sinh sẽ nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc các phân tử các chất, các liên kết hóa học)

Các em sẽ viết và biểu diễn đúng công thức hóa học của các hợp chất vô cơ và các hợp chất hữu cơ các dạng công thức, đồng đẳng, đồng phân.

Ngoài ra, các em còn nhận biết và rút ra được các quy tắc đọc tên và đóc đúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ. Trình bày và vận dụng được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng.

*Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

Năng lực này bao gồm các năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng và vận dụng thí nghiệm; năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng tự nhiên.

Học sinh được yêu cầu mô tả và giải thích được các hiện tượng thí nghiệm và rút ra những kết luận về tính chất của chất.

Các bài học sẽ giúp các em sử dụng thành thạo các đồ dùng thí nghiệm. Cá em sẽ tiến hành lắp đặt các bộ dụng cụ cần thiết cho từng thí nghiệm, hiểu được tác dụng của từng bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp.

Tiếp theo, các em sẽ tiến hành độc lập các thí nghiệm nghiên cứu, tìm kiếm và thu được những kiến thức cơ bản để hiểu biết giới tự nhiên và kĩ thuật.

Thông qua các bài học, các em sẽ mô tả rõ ràng cách tiến hành thí nghiệm. Mô tả chính xác các hiện tượng thí nghiệm, giải thích một cách khoa học các hiện tượng thí nghiệm đã xảy ra và viết được các phương trình hóa học và rút ra được những kết luận cần thiết.

*Năng lực tính toán

Thông qua các bài tập hóa học sẽ hình thành năng lực tính toán cho học sinh. Các em sẽ có thể vận dụng thành thạo phương pháp bảo toàn (bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron..) trong việc tính toàn giải các bài toán hóa học.

Học sinh còn có thể sử dụng thành thạo phương pháp đại số trong toán học và mối liên hệ với các kiến thức hóa học để giải các bài toán hóa học. Đồng thời sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa học.

*Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học

Qua quá trình học tập trên lớp, học sinh sẽ phân tích được tình huống, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.

Các em sẽ thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề. Đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn được giải pháp phù hợp.

Ngoài ra, học sinh còn đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau. Lập được kế hoạch để giải quyết vấn đề đặt ra. Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp tác trên cơ sở các giả thuyết đã đề ra.

Môn Hóa sẽ giúp các em học sinh thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới.

*Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

Quá trình học tập sẽ giúp học sinh có năng lực hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó. Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.

Học sinh sẽ định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học phải ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì trong cuộc sống.

Các em sẽ phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường.

Đồng thời tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức hóa học và kiến thức liên môn khác.

Thêm vào đó, các em sẽ chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề. Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó.

*Năng lực sáng tạo

Môn Hóa học sẽ giúp học sinh đề xuất được câu hỏi nghiên cứu cho một vấn đề hay chủ đề học tập cụ thể; đề xuất giả thuyết nghiên cứu phù hợp với câu hỏi nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo.

Học sinh sẽ đề xuất phương án thực nghiệm tìm tòi để kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu, thực hiện phương án thực nghiệm. Sau đó, các em sẽ xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo.

2.Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.

2.1. Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực
         Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực là phương pháp tích tụ dần dần các yếu tố của phẩm chất và năng lực người học để chuyển hóa và góp phần cho việc hình thành, phát triển nhân cách.
         Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học được xem như một nội dung giáo dục, một phương pháp giáo dục như phương pháp dạy học nêu vấn đề, phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh. Điểm khác nhau giữa các phương pháp là ở chỗ dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học có yêu cầu cao hơn, mức độ khó hơn, đòi hỏi người dạy phải có phẩm chất, năng lực giảng dạy cao hơn.
          Điều quan trọng hơn cả là nếu so sánh với các quan niệm dạy học trước đây, việc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực sẽ làm cho việc dạy và việc học được tiếp cận gần hơn, sát hơn với mục tiêu hình thành và phát triển nhân cách con người..

2.2 Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực:
           Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ Giáo viên – Học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
           Trong quan niệm dạy học mới (tổ chức) một giờ học tốt là một giờ học phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của cả người dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lực hợp tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn, bồi dưỡng phương pháp tự học, tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm, đem lại hứng thú học tập cho người học. Ngoài những yêu cầu có tính chất truyền thống như: bám sát mục tiêu giáo dục, nội dung dạy học, đặc trưng môn học; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh ; giờ học đổi mới PPDH còn có những yêu cầu mới như: được thực hiện thông qua việc GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS theo hướng chú ý đến việc rèn luyện phương pháp tư duy, khả năng tự học, nhu cầu hành động và thái độ tự tin; được thực hiện theo nguyên tắc tương tác nhiều chiều: giữa Giáo viên với Học sinh, giữa học sinh với nhau (chú trọng cả hoạt động dạy của người dạy và hoạt động học của người học). Về bản chất, đó là giờ học có sự kết hợp giữa học tập cá thể (hình thức học cá nhân) với học tập hợp tác (hình thức học theo nhóm, theo lớp); chú trọng kết hợp học với hành, nâng cao tri thức với rèn luyện các kĩ năng, gắn với thực tiễn cuộc sống; phát huy thế mạnh của các PPDH tiên tiến, hiện đại; các phương tiện, thiết bị dạy học và những ứng dụng của công nghệ thông tin…; chú trọng cả hoạt động đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh. Ngoài việc nắm vững những định hướng đổi mới PPDH như trên, để có được những giờ dạy học tốt, cần phải nắm vững các kĩ thuật dạy học. Chuẩn bị và thiết kế một giờ học cũng là một hoạt động cần có những kĩ thuật riêng.

2.3 Phương pháp thiết kế bài giảng theo hướng phát triển năng lực học sinh

Thiết kế bài giảng là việc xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, thời gian...mà người dạy tổ chức cho người học chủ động thực hiện việc chiếm lĩnh tri thức khoa học

Phương pháp thiết kế bài giảng theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ trong bài giảng mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời chú ý trong quá trình thiết kế bài giảng gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm.

Chương 2: Thực trạng và giải pháp của vấn đề nghiên cứu

  1. Thực trạng.

            Thiết kế bài giảng là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng mỗi tiết dạy- học góp phần đổi mới phương pháp dạy học. Để đổi mới việc thiết kế bài giảng, đòi hỏi người thầy không chỉ có bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng mà còn phải tự mình vượt qua những thói quen đã ăn sâu, bám rễ (một số thầy cô giáo viên nhiều năm bám theo chương trình cũ, phương pháp thiết kế bài giảng truyền thống đã ăn sâu vào nghiệp vụ sư phạm nên rất khó để dứt bỏ trong ngày một, ngày hai). Để đổi mới việc thiết kế bài giảng, đòi hỏi người thầy phải làm quen với công nghệ thông tin và những phương tiện dạy học hiện đại, sử dụng được đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá, tiếp cận với những đòi hỏi mới về yêu cầu kiến thức, kĩ năng cũng như tâm lý của học trò, nắm vững các phương pháp và kỹ thuật dạy học hiện đại.... Vì thế nhiều giáo viên ngại đổi mới trong công tác soạn giảng.

* Thuận lợi:

Cán bộ giáo viên đã được tập huấn nghiệp vụ về phương pháp dạy học tích cực, dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh; các trường THCS hiện nay đã được trang bị máy vi tính và đèn chiếu (Projectore), ti vi tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng bài giảng được thiết kế vào thực tiễn

* Khó khăn:

 Một trong những điều kiện để áp dụng bài giảng là chúng ta cần đa dạng hóa và vận dụng nhuần nhuyễn các hình thức học tập: Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, … Với cơ sở vật chất hiện nay – bàn ghế cố định - thì việc tổ chức thảo luận nhóm cũng gặp một số khó khăn trong quá trình di chuyển

Ứng dụng CNTT và các phương tiện hiện đại vào việc áp dụng các bài giảng vào quá trình dạy học là một trong các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đổi mới PPDH theo quan điểm hiện đại nhưng hiện tại vẫn còn một số giáo viên vì trình độ ứng dụng CNTT còn hạn chế, hoặc chưa sử dụng thành thạo các thiết bị hiện đại nên còn lúng túng hoặc có tâm lí “e ngại” khi đổi mới áp dụng.

          Với cách tổ chức thi cử - kiểm tra - đánh giá như hiện nay vẫn còn mang năng kiến thức hàn lâm. Vì vậy một số giáo viên rất ngại thay đổi nội dung dạy học, vì nếu kết quả kiểm tra đánh giá thấp nhà trường, phụ huynh lại đổ lỗi cho giáo viên dạy chưa tốt. Vì vậy một số giáo viên còn thiết kế, giảng dạy theo lối cũ, áp đặt

  1. Giải pháp.

2.1 Giải pháp chung

Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức cho giáo viên về sự cần thiết phải đổi mới nội dung,  phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh để góp phần thực hiện thắng lợi nghị quyết 29 - NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

Tăng cường công tác kiểm tra việc đổi mới công tác soạn giảng của giáo viên, qua đó chấn chỉnh kịp thời những hạn chế thiếu sót của giáo viên

2.2 Giải pháp cụ thể:

2.2.1 Các bước thiết kế một bài giảng theo hướng phát triển năng lực

I. Mục tiêu bài giảng

 1. Tại sao phải xác định mục tiêu bài giảng:

Mục tiêu bài giảng là một tuyên bố chính xác những gì mà người học có thể làm được sau bài giảng.

Các mục tiêu bài giảng giúp người dạy định hướng trong việc xác định các kết quả học tập: tức là những kiến thức, kỹ năng mà người học phải đạt được sau khi học xong, từ đó xác định những nội dung và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.

   2. Cách xác định mục tiêu bài giảng

Các mục tiêu bài giảng thường được cụ thể hóa bởi những yêu cầu về: Kiến thức kỹ năng và thái độ mà người học đạt được sau bài giảng.

Đó là những kết quả học tập cần đạt, là câu trả lời cho câu hỏi: “Người học phải có khả năng làm được gì vào cuối bài học?”

Mục tiêu phải được diễn đạt bằng những động từ có thể xác định được và đo đạc được, cần tránh những từ chung chung như: nắm được, hiểu được

Có các mức độ sau đây:

Kiến thức:

   - Biết: Nhắc lại được, kể tên được, trình bày được, diễn đạt được.

   - Hiểu: Giải thích được, chứng minhđược, phân tích được, nhận xét được, đánh giá được.

Kỹ năng:

 -Làm (vận dụng được, lắp ráp được, vận hành được

 - Sáng tạo: Sáng tác được, cải tiến được.

Thái độ: trao đổi, hỏi, trả lời, đề xuất, tích cực

Mục tiêu phải được xem rõ ở các khía cạnh sau:

- Khả năng thực hiện.

- Chuẩn tối thiểu người học đạt được về 1 loại kỹ năng.

- Các điều kiện phục vụ cho việc học tập và kiểm tra đánh giá học sinh.

3.Tác dụng của việc xác định chính xác các kết quả học tập cần đạt

Giúp cho giáo viên lựa chọn PP giảng dạy và các tài liệu giảng dạy.

Là hướng dẫn cho giáo viên xây dựng các bài kiểm tra và các công cụ khác để đánh giá kết quả học tập của HS.

Giúp cho người học định hướng rõ ràng về kết quả học tập mà họ cần đạt được và lựa chọn PP học.

Tạo cơ sở đánh giá khóa học và kiểm soát chất lượng của quá trình học tập

II. Xác định nội dung bài giảng

1. Ý nghĩa của việc xác định nội dung bài giảng:

Giúp người giảng không bị chệch hướng vào những chi tiết vụn vặt và chủ động trong việc sắp xếp thời gian hợp lý cho những nội dung đó

2. Lập trình tự nội dung bài giảng

- Từ cái đã biết tới cái chưa biết.

- Từ cái đơn giản đến cái phức tạp.

- Từ VD cụ thể tới các quy tắc trừu tượng.

 

- Từ các nguyên tắc chung chung tới các ứng dụng cụ thể.

- Quan sát tới lập luận

- Tổng thể tới các bộ phận và từ bộ phận quay lại tổng thể.

 

3. Thiết kế bài giảng:
   a. Thiết kế phần mở bài

 Nên dành từ 3-5 phút cho phần giới thiệu với một bài giảng 45 phút

Cần giới thiệu mục tiêu bài giảng và cấu trúc bài giảng (những việc HS sẽ làm, nội dung cho HS biết) để họ chuẩn bị tinh thần.

  b. Thiết kế phần thân bài:

Giáo viên cần trả lời câu hỏi: “HS cần học nội dung gì để đạt được mục tiêu?”

Phải xác định nội dung bài giảng và quan trọng là xác định xem nội dung nào là thực sự quan trọng để HS đạt được những điều phải biết, nên biết và có thể biết.

          Lập trình tự nội dung: Lập trình tự các hoạt đông như thế nào để tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động ht của HS.

          Chọn các hoạt động để chuyển tải nội dung: Mỗi nội dung chọn 1-2 hoạt động.

Sau mỗi nội dung cần tóm tắt một số kiến thức cơ bản của nội dung đó.

 c. Thiết kế phần kết thúc bài  giảng:

Các kết quả, ý kiến phản hồi, định hướng bài mới

Giáo viên tổng kết một cách cô đọng kết quả của bài giảng và xác định xem HS đã đạt được chưa bằng cách quan sát hoặc hỏi học sinh

Nội dung chính của phần kết luận

- Tóm tắt nội dung.

- Củng cố lại các điểm chính.

- Cô đọng nội dung dưới dạng ghi nhớ được.

 

- Mời người học nêu ý kiến, quan điểm.

- Mời ý kiến phản hồi 2 chiều.

- Chỉ ra những mặt tích cực của HS.

- Hướng tới tương lai.

 

 

III. Lựa chọn phương pháp dạy học

  1. Một số phương pháp thông dụng:

Phương pháp thuyết trình

  - PP thảo luận có hướng dẫn.

  - PP nghiên cứu tình huống.

  - PP động não.

  - PP trao đổi nhóm.

 

 -Phương pháp thảo luận tự do

 - PP đóng vai.

  - Các PP trò chơi.

  - Tham quan học tập tại hiện trường

 

 

  2. Lựa chọn phương pháp

Lựa chọn PPDH là khâu cực kỳ quan trọng, mang ý nghĩa sống còn của quá trình chuẩn bị bài giảng.

Cần biết phối hợp các PPDH cho phù hợp với các hoạt động học tập và phong cách học tập của HS.

 

-PP có phù hợp với mục tiêu đã chọn không?

- Có phù hợp với đặc điểm của HS không?

- Có phù hợp với trang thiết bị, phương tiện...?

- Có thể tạo cơ hội thực hành, cho thông tin phản hồi, củng cố và điều chỉnh không?

- Có tạo cơ hội cho HS liên hệ với những gì đọc được không?

 

- Có tạo cơ hội và khuyến khích học tập tự quản không?

- Có đủ đa dạng để duy trì hứng thú của HS không?

- Có phù hợp với trình độ CM và SP của GV không?

- Có đáp ứng được yêu cầu của HS trong bài giảng không

 

 IV. Phương tiện, thiết bị dạy học

          Tùy theo bài học mà giáo viên lựa chọn phương tiện và thiết bị phù hợp với nội dung và phương pháp tổ chức dạy học đã lựa chọn

Trong quá trình lựa chọn phương tiện thiết bị giáo viên cần trả lời được các câu hỏi:

Bài dạy cần những phương tiện hỗ trợ nào?

Phương tiện đó hỗ trợ nội dung gì?

Bài học cần những thiết bị nào?

Thiết bị đó được sử dụng như thế nào? Ai sử dụng? số lượng bao nhiêu?

2.2.2 Thiết kế một bài giảng cụ thể theo hướng phát triển năng lực

 

Bài: ANCOHOL ETHYLIC ( ETHANOL)

 

I.Mục tiêu dạy học:

   2.1 Kiến thức :  Thông qua thí nghiệm, nghiên cứu HS xác định được:

Thành phần định tính và định lượng của Ancohol ethylic

Tính chất của ancohol: + Tính chất lí học

+ Tính chất hóa học: Cháy trong oxi; Tác dụng với kim loại kiềm; phán ứng  Axit axetic.

+ Những ứng dụng quan trọng của ancohol ethylic và phương pháp điều chế.

    1.  Kĩ năng:

2.2.1. Các kĩ năng chung

Biết cách thu thập, xử lý các thông tin, tư liệu.

Viết, trình bày báo cáo, kĩ năng thuyết trình

Bước đầu biết tổ chức một chương trình hoạt động.

2.2.2. Các kĩ năng bộ môn

Phát triển kĩ năng thực hành thí nghiệm, kĩ năng quan sát hiện tượng thí nghiệm pha chế ancohol theo độ, rút ra được nhận xét về thành phần, tính chất vật lí, tính chất hóa học của Ancohol ethylic

Kĩ năng viết công thức cấu tạo, phương trình hóa học, tính toán hóa học

Pha chế dung dịch rữa tay sát khuẩn từ cồn 900, vitamin E, tinh dầu thơm

       Thông qua việc tìm hiểu,  thu thập thông tin từ nhiều nguồn , xử lý thông tin trình bày dưới nhiều dạng ( Hình ảnh, bảng biểu, sơ đồ tư duy…) :

 2.3 Năng lực cần đạt:

Học xong chủ đề này học sinh hình thành và phát triển được các năng lực :

*    Năng lực chung

          Năng lực hợp tác: chia sẻ , thảo luận nhóm.

          Năng lực thu thập thông tin và xử lý thông tin.

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề và năng lực sáng tạo

Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, cũng như năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong học tập và đời sống.

*   Năng lực bộ môn:

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học như đọc viết công thức, phương trình, tính toán hóa học.

          Năng lực nghiên cứu và thực hành thí nghiệm hóa học

2.4 Thái độ:

          Bước đầu hình thành ý thức say mê nghiên cứu khoa học.

          Tích cực tham gia các hoạt động xã hội

          Bồi dưỡng lòng yêu nước, yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường.

  1. Đối tượng dạy học của bài học:

Đối tượng là học sinh: khối 9

Số lượng: 4 lớp

Tổng số học sinh: 120 được phân thành 4 lớp, mỗi lớp phân thành 6 nhóm

Học sinh cần có vở ghi chép, sưu tập tranh ảnh, video về ô nhiểm nguồn nước, tìm hiểu về tính chất vật lí hóa học của nước, ô nhiểm nước và cách bảo vệ nguồn nước tránh ô nhiểm, bút màu, giấy vẽ.

  1. Ý nghĩa của bài học.

Thông qua bài học giúp học sinh nắm được những tính chất cơ bản của ancohol ethylic, biết cách vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống như: cách điều chế ancohol ethylic trong thực tiễn, cách pha chế ancohol theo nồng độ, trên cơ sở đó biết cách pha chế dung dịch rửa tay sát khuẩn từ ancohol 900, 980....

Biết được cách sử dụng ancohol một cách phù hợp, tác hại của việc lạm dụng rượu, bia gây ảnh hưởng tới sức khõe đời sống con người.

 

  1. Thiết bị dạy học, học liệu

 

Thiết bị, tư liệu, học liệu

Công nghệ - Phần cứng

- Máy tính

- Máy quay

- Máy in

- Máy chiếu

Đồ dùng

- Tranh ảnh, phim tư liệu.

- Các sản phẩm mẫu của học sinh.

+Tổ 1: Vẽ tranh tuyên truyền về vai trò ancohol ethyliv và tác hại của việc lam dụng ancohol ethylic, thuyết trình

+Tổ 2: Sưu tập tranh ảnh, ảnh chụp, video phương pháp điều chế ancohol ethylic, thuyết trình

+Tổ 3: Viết bài tuyên truyền về tác hại của việc lạm dụng rượu, bia

- Khung tranh triển lãm tranh

- Sơ đồ KWL, phiếu học tập, phiếu đánh giá.

- Dụng cụ: 6 bộ ống nghiệm cho 6 nhóm, bật lữa, ống đong, đèn cồn, 6 bô mô hình phân tử HCHC

- Hóa chất: H2O, Na, C2H5OH, CH3COOH, H2SO4 đặc, benzen

  1. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

Giáo viên tạo tình huống: Gv sử dụng một cốc đựng chất lỏng và giới thiệu: Đây là cốc đựng chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước,  phản ứng được với một số chất hóa học, có nhiều ứng dụng trong đời sống, được lên men từ Gạo, Sắn, Ngô được nấu chín. Các em dự đoán đó là chất gì?

HS nêu dự đoán của mình.

GV Chất lỏng đó là gì? có phải là ancohol ethylic không và nó có tính chất như thế nào mời các em tìm hiểu vào bài học hôm nay:

Bài:44  ANCOHOL ETHYLIC ( ETHANOL)

                    

   Hoạt động 1: Tính chất vật lý

Mục đích:  HS quan sát, làm thí nghiệm để xác định được tính chất vật lý của Ancohol ethylic:

+ Chất lỏng, không màu tan vô hạn trong nước, nhiệt độ sôi thấp hơn nước (sôi ở 78.30C), là dung môi hòa tan được nhiều chất khác

+Cách pha chế Ancohol ethylic theo độ.

Dụng cụ : Ống đong, cốc chia độ, đèn cồn, rượu kế.

Hóa chất: Ancohol ethylic, benzen, nước

Tổ chức hoạt động:

Hoạt động tổ chức của giáo viên

Hoạt động học của học sinh

-GV cho học sinh thảo luận nhóm ( Dựa trên phiếu KWL)

-GV yêu cầu học sinh trình bày những điều đã biết về Ancohol ethylic

và chỉ ra những nội dung nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học, tính chất vật lí, tính chất hóa học,..

- GV. Làm thế nào để biết được tính chất vật lỳ của Ancohol ethylic?

-GV: Muốn biết tính chất vật lý của ancohol ethylic chúng ta phải tiến hành các thí nghiệm để tìm hiểu về tính chất vật lý của Ancohol ethylic.

- GV: Yêu cầu các nhóm quan sát, nghiên cứu tiến hành thí nghiệm về độ tan, nhiệt độ sôi, dung môi hòa tan benzen.

-GV: Chiếu lên máy chiếu hình ảnh nhản một số chai rượu yêu cầu hs quan sát trả lời.

Người ta ghi trên nhản 450, 300, 250 cho ta biết điều gì? Vậy độ rượu là gì?

-GV: Yêu cầu các nhóm hs tính toán pha chế Ancohol ethylic 700 từ Ancohol ethylic 900

- GV: Theo dõi các nhóm làm thí nghiệm

trợ giúp khi có yêu cầu

-GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm từ đó rút ra kết luận

-GV: Nếu ta cho và Ancohol ethylic  700 vừa được pha chế một ít vitamin E, tinh dầu thơm ta sẽ được dung dịch nước rữa tay sát khuẩn.

-GV: yêu cầu học sinh rút ra kết luận về tính chất vật lý cảu Ancohol ethylic

  • Nhóm thảo luận

 

  • Đại diện nhóm trình bày, chỉ ra hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dựng, điều chế…

 

  • HS trả lời:….

 

 

 

 

  • Nhóm làm thí nghiệm ( thực hiện theo phiếu học tập số 1)
  • Nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
  • Nhóm khác bổ sung

 

 

  • HS cho ta biết rượu bao nhiêu độ.
  • HS nêu khái niệm độ rượu.
  • Nhóm tiến hành thí nghiệm
  • Hoàn thành phiếu học tập số 1
  • Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác bổ sung hoàn thiện
  • HS rút ra kết luận về cách pha chế dung dịch nước rửa tay sát khuẩn.

 

 

   -HS rút ra kết luận về tính chất vật lý của Ancohol ethylic

 

Kết luận: -Ancohol ethylic là chất lỏng, không màu, sôi ở 78,30C, là dung môi hòa tan nhiều chất khác

  • Độ rượu = (Vrượu/Vdd rượu).100
  • Ta có thể pha chế ancohol theo độ cho trước
  • Ta có thể pha chế dung dịch nước rửa tay sát khuẩn từ ancohol ethylic 900, 980, vitaminE, tinh dầu thơm

Giáo viên tạo tình huống: Thông  báo cho học sinh biết cốc đựng chất lỏng là chất lỏng, không màu, sôi ở 78,30C, là dung môi hòa tan nhiều chất khác vậy đó là chất gì? HS trả lời Ancohol ethylic

GV: Ancohol ethylic được tạo bởi ba nguyên tố đó là:C, H, O theo tỷ lệ số nguyên tử 2: 6:1 vậy nó được cấu tạo như thế nào mời các em nghiên cứu sang phần 2 “ Cấu tạo phân tử ancohol ethylic)

Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử.

Mục đích: - HS biết được cấu tạo phân tử Ancohol ethylic có một nguyên tử H không liên kết trực tiếp với nguyên tử C mà liên kết với nguyên tử O, tạo ra nhóm –OH. Chính nhóm –OH làm cho Ancohol ethylic nói riêng và ancohol nói chung có tính chất đặc trưng.

-HS biết cách lắp ráp mô hình phân tử ancohol ethylic từ đó viết được công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn

Dụng cụ: 6 bộ mô hình lắp ráp phân tử HCHC

Tổ chức hoạt động:

Hoạt động tổ chức của giáo viên

Hoạt động học của học sinh

-GV: yêu cầu nhóm thảo luận nghiên cứu cách tiến hành lắp ráp mô hình phân tử Ancohol ethylic

- GV: yêu cầu các nhóm nêu nhận xét về đặc điểm của mô hình phân tử

-GV: Yêu cầu cá nhân dựa trên mô hình phân tử viết công thức cấu tạo và cấu tạo thu gọn của Ancohol ethylic

 

- Thảo luận  tiến hành lắp ráp mô hình phân tử.

 

-Đại diện nhóm nêu nhận xét đặc điểm mô hình phân tử

- HS viết công thức cấu tạo đày đủ và thu gọn của Ancohol ethylic.

- HS rút ra kết luận về CTCT của Ancohol ethylic

 

Kết luận:  - Công thức cấu tạo: CH2-CH2-OH.

Đặc điểm cấu tạo: Phân tử Ancohol ethylic có một nguyên tử H không liên kết trực tiếp với nguyên tử C mà liên kết với nguyên tử O, tạo ra nhóm –OH

Giáo viên tạo tình huống: Phân tử Ancohol ethylic có một nguyên tử H không liên kết trực tiếp với nguyên tử C mà liên kết với nguyên tử O, tạo ra nhóm –OH. Chính nhóm –OH đã quyết định tính chất hóa học đặc trưng của Ancohol ethylic. Vậy Ancohol ethylic có những tính chất hóa học nào chúng ta cùng tìm hiểu sang nội dung thứ 3 “ Tính chất hóa học của Ancohol ethylic”

Hoạt động 3. Tính chất hóa học của Ancohol ethylic

Mục đích:

- HS hiểu được tính chất hóa học của Ancohol ethylic.

-Tiến hành được các thí nghiệm về tính chất hóa học của Ancohol ethylic

- Vận dụng được tính chất cháy được vào đời sống.

Dụng cụ: 6 bộ ống nghiệm, đế sứ bật lữa, que đóm.

Hóa chất: C2H5OH; Na

Tổ chức hoạt động:

Hoạt động tổ chức của giáo viên

Hoạt động học của học sinh

1.Ancohol ethylic có cháy không?

-GV phát phiếu học tập số 2, yêu cầu các nhóm thảo luận nghiên cứu cách tiến hành thí nghiệm đốt cháy C2H5OH.

-GV yêu cầu các nhóm báo cách kết quả thảo luận về cách tiến hành thí nghiệm

-GV chỉnh sữa phương pháp tiến hành của các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm, theo dõi giám sát các nhóm làm thí nghiệm

- GV yêu cầu một số nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.

-Từ thí nghiệm giáo viên yêu cầu các nhóm rút ra kết luận viết phương trình hóa học

-HS thảo luận nhóm nêu cách tiến hành thí nghiệm

 

-Báo cáo kết quả thảo luận cách tiến hàn thí nghiệm

- Nhóm tiến hành thí nghiệm

 

 

 

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm theo phiếu học tập số 2.

-Cá nhân rút ra kết luận viết phương trình hóa học                                             

Kết luận: Ancohol ethylic tác dụng mạnh với oxi khi đốt nóng.

PTHH: C2H5OH + 3O2 -> 2CO2 + 3H2O

  1. Ancohol ethylic có phản ứng với natri không?

Hoạt động tổ chức của giáo viên

Hoạt động học của học sinh

-GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu, thảo luận nêu cách tiến hành thí nghiệm đã chọn.

-GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận về cách tiến hành thí nghiệm

-GV góp ý chỉnh sữa cách tiến hành của các nhóm.

-GV viên yêu cầu các nhóm tiến hành theo cách đã chọn

-GV theo dõi giúp đỡ nhóm gặp khó khăn

-GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.

-GV yêu cầu cá nhân tự rút kết luận và viết phương trình phản ứng

-Nhóm thảo luận lựa chọn cách tiến hành thí nghiệm

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận cách tiến hành thí nghiệm

 

-Tiếp thu chỉnh sữa cách tiến hành TN

 

-Tiến hành thí nghiệm theo phương án đã chọn.

 

 

 

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

- Cá nhân tự rút kết luận viết phương trình

Kết luận: Ancohol ethylic tác dụng được với Na  giải phóng khí Hiđro.

PTPƯ: 2CH3-CH2-OH + 2Na -> 2CH3-CH2-ONa + H2

                                                Natriethylat

GV: Ancohol ethylic tác dụng được với kim loại kiềm và một số kim loại kiềm thổ giải phóng khí Hiđro.

  1. Ancohol ethylic có phản ứng với acid axetic không?

GV để biết được Ancohol ethylic có phản ứng với acid axetic không? Các em về tìm hiểu trong bài acid axetic mà chúng ta sẽ được học trong bài sau.

Tạo tình huống: Từ những đặc điểm về cấu tạo tính chất vật lý và hóa học như trên Ancohol ethylic có những ứng dụng như thế nào trong đời sống và sản xuất chúng ta cùng tìm hiểu sang nội dung 4 “ Ứng dụng của Ancohol ethylic”

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

-GV bằng những kiến thức đã học và những hiểu biết thực tế của mình em hãy nêu những ứng dụng của Ancohol ethylic?

-GV yêu cầu hs bổ sung ứng dụng

- GV chiếu hình ảnh những ứng dụng của Ancohol ethylic

-Cá nhân nêu hiểu biết của mình về ứng dụng của Ancohol ethylic

 

 

-HS bổ sung ứng dụng

-HS quan sát bổ sung rút ra kết luận ghi nhớ

Kết luận: Ứng dụng chính của Ancohol ethylic là: làm dược phẩm, nguyên liệu sản xuất cao su, sản xuất Acid axetic, sản xuât Rượu bia…

Tạo tình huống: Ở quê có bạn nào đã từng được biết bố, mẹ hay ông bà điều chế Ancohol ethylic như thế nào hãy cho cả lớp biết.

HS nêu cách điều chế Ancohol ethylic đã được nhìn thấy.

 Các bước cụ thể như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung 5 “ điều chế Ancohol ethylic”

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

GV  Ancohol ethylic được điều chế theo hai cách chính cụ thể sau:

1.Lên men tinh bột hoặc đường.

2.Cho ethylen cộng hợp nước có xúc tác

 

 

-HS ghi nhớ

Tinh bột hoặc đường lên men Ancohol ethylic

C2H4 + H2axit    C2H5OH

Hoạt động 4. Kết thúc bài học

- Các nhóm được phân công lên thuyết trình về vai trò và  tác hại của việc lạm dụng rượu bia

  • HS vẽ bản đồ tư duy về Ancohol ethylic
  • GV đánh giá nhận xét hoạt động của các nhóm, lựa chọn, sử dụng các bài tập sau để kiểm tra đánh giá và hướng dẫn học ở nhà.

Bài 1. Nêu hiện tượng viết phương trình phản ứng khi:

a.Cho mẩu Na vào cốc nước có mẫu giấy quỳ tím

b. Cho Na vào cốc đựng dung dịch Ancohol ethylic 980

Bài 2. Trình bày thí nghiệm nhận biết các chất lỏng sau trong ba bình mất nhản

KOH, HCl, H2O, C2H5OH

Bài 3. Hãy tính toán và trình bày cách pha chế 50ml dung dịch nước rửa tay sát khuẩn 700 từ cồn 900 và các phụ gia cần thiết.

Câu 4. Hãy viết một bài thuyết trình( trính bày trong vòng 3 phút) để tuyên truyền về việc lạm dụng rượu bia?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHIẾU HỌC TẬP ĐỊNH HƯỚNG

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

 

 

TT

Tên TN

Cách tiến hành TN

Mô tả hiện tượng

Kết luận

1

Tính tan trong nước

 

 

 

2

Nhiệt độ sôi

 

 

 

3

Dung môi

 

 

 

4

Pha dung dịch nước rữa tay sát khuẩn

 

 

 

 

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

 

TT

Tên TN

Cách tiến hành TN

Mô tả hiện tượng

Giải thích viết pt

Kết luận

 

1

Đốt cháy Ancohol ethylic

 

 

 

 

2.

Ancohol ethylic tác dụng với Natri

 

 

 

 

 

Kết luận: Thành tính chất hóa học của Ancohol ethylic

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

 

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

          Quá trình thực hiện đề tài tôi đã tiến hành khảo sát thăm dò học sinh tại đơn vị giảng dạy, dưới hai kênh thông tin là tính hứng thú học tập và kết quả kiểm tra đánh giá cụ thể như sau

1.Hứng thú học tập của học sinh khi thiết kế bài giảng, dạy học theo hướng phát huy năng lực người học

* Trước khi ứng dụng đề tài:

TT

Lớp

TS

Húng thú

Thường

Ít hứng thú

TS

%

TS

%

TS

%

1

9A

28

8

28,6%

10

35,7%

10

35,7%

2

9B

28

6

21,4%

8

28,6%

14

50%

3

9C

32

10

31,25%

8

25%

14

43,75%

4

9D

32

7

21,9%

10

31,25%

15

46,85%

 

 

* Sau khi ứng dụng đề tài vào giảng dạy

TT

Lớp

TS

Hứng thú

Thường

Ít hứng thú

 

1

 

9A

 

28

TS

%

TS

%

TS

%

25

89,3%

3

10,7%

0

0%

2

9B

28

22

78,5%

6

21,5%

0

0%

3

9C

32

30

93,75%

2

6,25%

0

0%

4

9D

32

28

87,5

4

12,5%

0

0%

 

2. Kết quả kiểm tra đánh giá năng lực tại đơn vị:

* Trước khi ứng dụng đề tài

TT

Lớp

TS

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

TS

%

TS

%

TS

%

 TS

%

1

9A

28

7

25%

14

50%

4

14,3%

3

10,7%

2

9B

28

6

21,4%

12

42,8%

6

21,4%

2

7,1%

3

9C

32

8

25%

10

31,25%

10

31,25%

4

12,5%

4

9D

32

7

21,8%

11

34,4

12

37,5

2

6,25%

 

*Sau khi ứng dụng đề tài.

TT

Lớp

TS

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

TS

%

TS

%

TS

%

 TS

%

1

9A

28

15

53,5%

8

28,5%

5

18%

0

0%

2

9B

28

12

42,8%

14

50%

2

7,2%

0

0%

3

9C

32

18

56,25%

8

25%

5

15,63%

1

3,1%

4

9D

32

14

43,75%

12

37,5%

6

18,75%

0

0%

 

           Ngoài ra chúng tôi cũng đã tiến hành phỏng vấn thăm giò một số cán bộ giáo viên đã tham gia tập huấn chuyên đề, được 100% cán bộ giáo viên đều đánh giá là đề tài đã có tác động tốt tính tích cực, chủ động, kích thích được hứng thú, phát huy được năng lực của học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy- học hoá học.

 

PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

I.KẾT LUẬN.

Trong quá trình thiết kế tổ chức dạy học để đạt được mục tiêu phát triển năng lực học sinh, giáo viên cần phải chủ động trong việc thiết kế bài học theo hướng phát triển năng lực học sinh, biết cách vận dụng và phối hợp linh hoạt giữa các kĩ thuật dạy học tích cực vào soạn giảng  để góp phần nâng cao hiệu quả dạy- học. Kết quả dạy- học và giáo dục chỉ được nâng lên khi chất lượng từng bài giảng của giáo viên được nâng lên. Muốn vậy giáo viên phải được nắm bắt kịp thời các kĩ thuật dạy học hiện đại, không ngừng đổi mới cách thiết kế soạn giảng.

Trong khuôn khổ đề tài này tôi chỉ nghiên cứu và rút kinh nghiệm từ thực tiễn việc thiết kế bài giảng nhằm phát huy năng lực học sinh thông qua một bài học cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của việc tổ chức dạy học theo hướng phát huy năng lực học sinh. Bản thân trong quá trình thực hiện đã hết sức cố gắng song chắc chắn còn nhiều thiếu sót rất mong được sự góp ý của thầy cô, bạn bè để đề tài được hoàn thiện và ứng dụng hiệu quả hơn.

II. KHUYẾN NGHỊ

Hằng năm tổ chức các chuyên đề về cách thiết kế bài giảng và tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực cho giáo viên.

Những sáng kiến kinh nghiệm có tính ứng dụng cao nên phổ biến đến giáo viên qua các trang Website của ngành

 

 

 

 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

 

Phần I .MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Để thực hiện thắng lợi NQ số: 29 - NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Mỗi một cán bộ giáo viên phải không ngừng phải học tập để nâng cao trình độ, đổi mới phương pháp dạy học để đáp ứng được yêu cầu mới ngày càng cao. Một trong những yếu tố góp phần thành công việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đó là đổi mới việc “Thiết kế bài giảng theo hướng phát triển năng lực học sinh”.

Việc thiết kế bài giảng theo hướng hình thành và phát triển năng, phẩm chất cũng  không phải là hoàn toàn mới, tuy nhiên quá trình thiết kế bài giảng Hóa học để thể hiện được rõ nét việc phát huy năng lực cá nhân, tạo điều kiện cho học sinh phát huy được tính sáng tạo và phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập ở mỗi đơn vị kiến thức, mỗi tiết học, hoạt động giáo dục vẫn cần sự thay đổi và thay đổi cụ thể trong mỗi giáo viên.

Một sô thay đổi cần làm cụ thể, thiết thực và quan trọng để trong việc thay đổi cách thiết kế bài giảng nhằm hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của cá nhân là :

+ Một là: Thay đổi mục tiêu bài học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học

+ Hai là: Thay đổi việc đánh giá, yêu cầu đánh giá trên cả 3 phương diện, gồm: kiến thức-kĩ năng, năng lực và phẩm chất qua đó “Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới cách thiết kế bài giảng,  phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm được thể hiện ngay trong quá trình thiết kế bài giảng và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh”

             + Ba là: Thay đổi cách lập kế hoạch, thiết kế một bài giảng cụ thể.
         Quá trình nghiên cứu tài liệu bồi dưỡng giáo viên, một số bài viết của các nhà sư phạm và thực tế dạy học, dự giờ đồng nghiệp tại đơn vị và các trường trung học cơ sở trên địa bàn xin nêu một số cơ sở và thiết kế một bài giảng cụ thể theo định hướng phát triển năng lực người học môn Hóa học .

2. Mục đích nghiên cứu:

          Nhằm góp phần đổi mới cách thiết kế bài giảng của giáo viên, nâng cao hiệu quả phương pháp dạy học phát huy năng lực học sinh trong bộ môn Hóa học ở trường THCS

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

 Lý luận về phương pháp dạy học và cách thiết kế bài giảng nhằm phát huy năng lực người học

Vận dụng vào việc thiết kế bài học cụ thể bộ môn Hóa học ở trường thcs

4. Giả thuyết khoa học

Nếu lựa chọn và vận dụng được việc thiết kế bài giảng theo hướng phát huy năng lực học sinh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của việc dạy học tích cực, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận về phương pháp, cách thiết kế bài giảng theo hướng phát huy năng lực người học

Tổng kết thực tiễn việc thiết kế bài giảng, áp dụng vào bài học cụ thể

6. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận

Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn

Hỏi chuyên gia

7. Phạm vi nghiên cứu

Thiết kế một dạng bài giảng cụ thể theo hướng phát triển năng lực học sinh trong chương trình hóa học THCS ( Bài dạy lý thuyết)
8. Dự báo được sự đóng góp của đề tài

Đề tài sẽ tác động tích cực đến việc đổi mới phương pháp soạn giảng hóa học trong giai đoạn hiện nay

Trên cơ sở đề tài tiếp tục mở rộng nghiên cứu việc áp dụng việc thiết kế bài giảng pháp phát huy năng lực học sinh vào các bài học cụ thể khác.

 

                                                   Phần II. NỘI DUNG

Chương 1: Cơ sở lý luận

1.Khái niệm năng lực

1.1.Năng lực của con người:
         Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó hoặc Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định. Năng lực gồm có năng lực chung và năng lực đặc thù. Năng lực chung là năng lực cơ bản cần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để sống và học tập, làm việc. Năng lực đặc thù thể hiện trên từng lĩnh vực khác nhau như năng lực đặc thù môn học là năng lực được hình thành và phát triển do đặc điểm của môn học đó tạo nên.

1.2.Năng lực môn học.

*Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Qua các bài học, học sinh sẽ nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc các phân tử các chất, các liên kết hóa học)

Các em sẽ viết và biểu diễn đúng công thức hóa học của các hợp chất vô cơ và các hợp chất hữu cơ các dạng công thức, đồng đẳng, đồng phân.

Ngoài ra, các em còn nhận biết và rút ra được các quy tắc đọc tên và đóc đúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ. Trình bày và vận dụng được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng.

*Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

Năng lực này bao gồm các năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng và vận dụng thí nghiệm; năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng tự nhiên.

Học sinh được yêu cầu mô tả và giải thích được các hiện tượng thí nghiệm và rút ra những kết luận về tính chất của chất.

Các bài học sẽ giúp các em sử dụng thành thạo các đồ dùng thí nghiệm. Cá em sẽ tiến hành lắp đặt các bộ dụng cụ cần thiết cho từng thí nghiệm, hiểu được tác dụng của từng bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp.

Tiếp theo, các em sẽ tiến hành độc lập các thí nghiệm nghiên cứu, tìm kiếm và thu được những kiến thức cơ bản để hiểu biết giới tự nhiên và kĩ thuật.

Thông qua các bài học, các em sẽ mô tả rõ ràng cách tiến hành thí nghiệm. Mô tả chính xác các hiện tượng thí nghiệm, giải thích một cách khoa học các hiện tượng thí nghiệm đã xảy ra và viết được các phương trình hóa học và rút ra được những kết luận cần thiết.

*Năng lực tính toán

Thông qua các bài tập hóa học sẽ hình thành năng lực tính toán cho học sinh. Các em sẽ có thể vận dụng thành thạo phương pháp bảo toàn (bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron..) trong việc tính toàn giải các bài toán hóa học.

Học sinh còn có thể sử dụng thành thạo phương pháp đại số trong toán học và mối liên hệ với các kiến thức hóa học để giải các bài toán hóa học. Đồng thời sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa học.

*Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học

Qua quá trình học tập trên lớp, học sinh sẽ phân tích được tình huống, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.

Các em sẽ thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề. Đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn được giải pháp phù hợp.

Ngoài ra, học sinh còn đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau. Lập được kế hoạch để giải quyết vấn đề đặt ra. Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp tác trên cơ sở các giả thuyết đã đề ra.

Môn Hóa sẽ giúp các em học sinh thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới.

*Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

Quá trình học tập sẽ giúp học sinh có năng lực hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó. Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.

Học sinh sẽ định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học phải ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì trong cuộc sống.

Các em sẽ phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường.

Đồng thời tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức hóa học và kiến thức liên môn khác.

Thêm vào đó, các em sẽ chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề. Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó.

*Năng lực sáng tạo

Môn Hóa học sẽ giúp học sinh đề xuất được câu hỏi nghiên cứu cho một vấn đề hay chủ đề học tập cụ thể; đề xuất giả thuyết nghiên cứu phù hợp với câu hỏi nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo.

Học sinh sẽ đề xuất phương án thực nghiệm tìm tòi để kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu, thực hiện phương án thực nghiệm. Sau đó, các em sẽ xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo.

2.Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.

2.1. Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực
         Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực là phương pháp tích tụ dần dần các yếu tố của phẩm chất và năng lực người học để chuyển hóa và góp phần cho việc hình thành, phát triển nhân cách.
         Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học được xem như một nội dung giáo dục, một phương pháp giáo dục như phương pháp dạy học nêu vấn đề, phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh. Điểm khác nhau giữa các phương pháp là ở chỗ dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học có yêu cầu cao hơn, mức độ khó hơn, đòi hỏi người dạy phải có phẩm chất, năng lực giảng dạy cao hơn.
          Điều quan trọng hơn cả là nếu so sánh với các quan niệm dạy học trước đây, việc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực sẽ làm cho việc dạy và việc học được tiếp cận gần hơn, sát hơn với mục tiêu hình thành và phát triển nhân cách con người..

2.2 Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực:
           Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ Giáo viên – Học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
           Trong quan niệm dạy học mới (tổ chức) một giờ học tốt là một giờ học phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của cả người dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lực hợp tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn, bồi dưỡng phương pháp tự học, tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm, đem lại hứng thú học tập cho người học. Ngoài những yêu cầu có tính chất truyền thống như: bám sát mục tiêu giáo dục, nội dung dạy học, đặc trưng môn học; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh ; giờ học đổi mới PPDH còn có những yêu cầu mới như: được thực hiện thông qua việc GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS theo hướng chú ý đến việc rèn luyện phương pháp tư duy, khả năng tự học, nhu cầu hành động và thái độ tự tin; được thực hiện theo nguyên tắc tương tác nhiều chiều: giữa Giáo viên với Học sinh, giữa học sinh với nhau (chú trọng cả hoạt động dạy của người dạy và hoạt động học của người học). Về bản chất, đó là giờ học có sự kết hợp giữa học tập cá thể (hình thức học cá nhân) với học tập hợp tác (hình thức học theo nhóm, theo lớp); chú trọng kết hợp học với hành, nâng cao tri thức với rèn luyện các kĩ năng, gắn với thực tiễn cuộc sống; phát huy thế mạnh của các PPDH tiên tiến, hiện đại; các phương tiện, thiết bị dạy học và những ứng dụng của công nghệ thông tin…; chú trọng cả hoạt động đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh. Ngoài việc nắm vững những định hướng đổi mới PPDH như trên, để có được những giờ dạy học tốt, cần phải nắm vững các kĩ thuật dạy học. Chuẩn bị và thiết kế một giờ học cũng là một hoạt động cần có những kĩ thuật riêng.

2.3 Phương pháp thiết kế bài giảng theo hướng phát triển năng lực học sinh

Thiết kế bài giảng là việc xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, thời gian...mà người dạy tổ chức cho người học chủ động thực hiện việc chiếm lĩnh tri thức khoa học

Phương pháp thiết kế bài giảng theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ trong bài giảng mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời chú ý trong quá trình thiết kế bài giảng gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm.

Chương 2: Thực trạng và giải pháp của vấn đề nghiên cứu

  1. Thực trạng.

            Thiết kế bài giảng là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng mỗi tiết dạy- học góp phần đổi mới phương pháp dạy học. Để đổi mới việc thiết kế bài giảng, đòi hỏi người thầy không chỉ có bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng mà còn phải tự mình vượt qua những thói quen đã ăn sâu, bám rễ (một số thầy cô giáo viên nhiều năm bám theo chương trình cũ, phương pháp thiết kế bài giảng truyền thống đã ăn sâu vào nghiệp vụ sư phạm nên rất khó để dứt bỏ trong ngày một, ngày hai). Để đổi mới việc thiết kế bài giảng, đòi hỏi người thầy phải làm quen với công nghệ thông tin và những phương tiện dạy học hiện đại, sử dụng được đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá, tiếp cận với những đòi hỏi mới về yêu cầu kiến thức, kĩ năng cũng như tâm lý của học trò, nắm vững các phương pháp và kỹ thuật dạy học hiện đại.... Vì thế nhiều giáo viên ngại đổi mới trong công tác soạn giảng.

* Thuận lợi:

Cán bộ giáo viên đã được tập huấn nghiệp vụ về phương pháp dạy học tích cực, dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh; các trường THCS hiện nay đã được trang bị máy vi tính và đèn chiếu (Projectore), ti vi tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng bài giảng được thiết kế vào thực tiễn

* Khó khăn:

 Một trong những điều kiện để áp dụng bài giảng là chúng ta cần đa dạng hóa và vận dụng nhuần nhuyễn các hình thức học tập: Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, … Với cơ sở vật chất hiện nay – bàn ghế cố định - thì việc tổ chức thảo luận nhóm cũng gặp một số khó khăn trong quá trình di chuyển

Ứng dụng CNTT và các phương tiện hiện đại vào việc áp dụng các bài giảng vào quá trình dạy học là một trong các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đổi mới PPDH theo quan điểm hiện đại nhưng hiện tại vẫn còn một số giáo viên vì trình độ ứng dụng CNTT còn hạn chế, hoặc chưa sử dụng thành thạo các thiết bị hiện đại nên còn lúng túng hoặc có tâm lí “e ngại” khi đổi mới áp dụng.

          Với cách tổ chức thi cử - kiểm tra - đánh giá như hiện nay vẫn còn mang năng kiến thức hàn lâm. Vì vậy một số giáo viên rất ngại thay đổi nội dung dạy học, vì nếu kết quả kiểm tra đánh giá thấp nhà trường, phụ huynh lại đổ lỗi cho giáo viên dạy chưa tốt. Vì vậy một số giáo viên còn thiết kế, giảng dạy theo lối cũ, áp đặt

  1. Giải pháp.

2.1 Giải pháp chung

Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức cho giáo viên về sự cần thiết phải đổi mới nội dung,  phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh để góp phần thực hiện thắng lợi nghị quyết 29 - NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

Tăng cường công tác kiểm tra việc đổi mới công tác soạn giảng của giáo viên, qua đó chấn chỉnh kịp thời những hạn chế thiếu sót của giáo viên

2.2 Giải pháp cụ thể:

2.2.1 Các bước thiết kế một bài giảng theo hướng phát triển năng lực

I. Mục tiêu bài giảng

 1. Tại sao phải xác định mục tiêu bài giảng:

Mục tiêu bài giảng là một tuyên bố chính xác những gì mà người học có thể làm được sau bài giảng.

Các mục tiêu bài giảng giúp người dạy định hướng trong việc xác định các kết quả học tập: tức là những kiến thức, kỹ năng mà người học phải đạt được sau khi học xong, từ đó xác định những nội dung và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.

   2. Cách xác định mục tiêu bài giảng

Các mục tiêu bài giảng thường được cụ thể hóa bởi những yêu cầu về: Kiến thức kỹ năng và thái độ mà người học đạt được sau bài giảng.

Đó là những kết quả học tập cần đạt, là câu trả lời cho câu hỏi: “Người học phải có khả năng làm được gì vào cuối bài học?”

Mục tiêu phải được diễn đạt bằng những động từ có thể xác định được và đo đạc được, cần tránh những từ chung chung như: nắm được, hiểu được

Có các mức độ sau đây:

Kiến thức:

   - Biết: Nhắc lại được, kể tên được, trình bày được, diễn đạt được.

   - Hiểu: Giải thích được, chứng minhđược, phân tích được, nhận xét được, đánh giá được.

Kỹ năng:

 -Làm (vận dụng được, lắp ráp được, vận hành được

 - Sáng tạo: Sáng tác được, cải tiến được.

Thái độ: trao đổi, hỏi, trả lời, đề xuất, tích cực

Mục tiêu phải được xem rõ ở các khía cạnh sau:

- Khả năng thực hiện.

- Chuẩn tối thiểu người học đạt được về 1 loại kỹ năng.

- Các điều kiện phục vụ cho việc học tập và kiểm tra đánh giá học sinh.

3.Tác dụng của việc xác định chính xác các kết quả học tập cần đạt

Giúp cho giáo viên lựa chọn PP giảng dạy và các tài liệu giảng dạy.

Là hướng dẫn cho giáo viên xây dựng các bài kiểm tra và các công cụ khác để đánh giá kết quả học tập của HS.

Giúp cho người học định hướng rõ ràng về kết quả học tập mà họ cần đạt được và lựa chọn PP học.

Tạo cơ sở đánh giá khóa học và kiểm soát chất lượng của quá trình học tập

II. Xác định nội dung bài giảng

1. Ý nghĩa của việc xác định nội dung bài giảng:

Giúp người giảng không bị chệch hướng vào những chi tiết vụn vặt và chủ động trong việc sắp xếp thời gian hợp lý cho những nội dung đó

2. Lập trình tự nội dung bài giảng

- Từ cái đã biết tới cái chưa biết.

- Từ cái đơn giản đến cái phức tạp.

- Từ VD cụ thể tới các quy tắc trừu tượng.

 

- Từ các nguyên tắc chung chung tới các ứng dụng cụ thể.

- Quan sát tới lập luận

- Tổng thể tới các bộ phận và từ bộ phận quay lại tổng thể.

 

3. Thiết kế bài giảng:
   a. Thiết kế phần mở bài

 Nên dành từ 3-5 phút cho phần giới thiệu với một bài giảng 45 phút

Cần giới thiệu mục tiêu bài giảng và cấu trúc bài giảng (những việc HS sẽ làm, nội dung cho HS biết) để họ chuẩn bị tinh thần.

  b. Thiết kế phần thân bài:

Giáo viên cần trả lời câu hỏi: “HS cần học nội dung gì để đạt được mục tiêu?”

Phải xác định nội dung bài giảng và quan trọng là xác định xem nội dung nào là thực sự quan trọng để HS đạt được những điều phải biết, nên biết và có thể biết.

          Lập trình tự nội dung: Lập trình tự các hoạt đông như thế nào để tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động ht của HS.

          Chọn các hoạt động để chuyển tải nội dung: Mỗi nội dung chọn 1-2 hoạt động.

Sau mỗi nội dung cần tóm tắt một số kiến thức cơ bản của nội dung đó.

 c. Thiết kế phần kết thúc bài  giảng:

Các kết quả, ý kiến phản hồi, định hướng bài mới

Giáo viên tổng kết một cách cô đọng kết quả của bài giảng và xác định xem HS đã đạt được chưa bằng cách quan sát hoặc hỏi học sinh

Nội dung chính của phần kết luận

- Tóm tắt nội dung.

- Củng cố lại các điểm chính.

- Cô đọng nội dung dưới dạng ghi nhớ được.

 

- Mời người học nêu ý kiến, quan điểm.

- Mời ý kiến phản hồi 2 chiều.

- Chỉ ra những mặt tích cực của HS.

- Hướng tới tương lai.

 

 

III. Lựa chọn phương pháp dạy học

  1. Một số phương pháp thông dụng:

Phương pháp thuyết trình

  - PP thảo luận có hướng dẫn.

  - PP nghiên cứu tình huống.

  - PP động não.

  - PP trao đổi nhóm.

 

 -Phương pháp thảo luận tự do

 - PP đóng vai.

  - Các PP trò chơi.

  - Tham quan học tập tại hiện trường

 

 

  2. Lựa chọn phương pháp

Lựa chọn PPDH là khâu cực kỳ quan trọng, mang ý nghĩa sống còn của quá trình chuẩn bị bài giảng.

Cần biết phối hợp các PPDH cho phù hợp với các hoạt động học tập và phong cách học tập của HS.

 

-PP có phù hợp với mục tiêu đã chọn không?

- Có phù hợp với đặc điểm của HS không?

- Có phù hợp với trang thiết bị, phương tiện...?

- Có thể tạo cơ hội thực hành, cho thông tin phản hồi, củng cố và điều chỉnh không?

- Có tạo cơ hội cho HS liên hệ với những gì đọc được không?

 

- Có tạo cơ hội và khuyến khích học tập tự quản không?

- Có đủ đa dạng để duy trì hứng thú của HS không?

- Có phù hợp với trình độ CM và SP của GV không?

- Có đáp ứng được yêu cầu của HS trong bài giảng không

 

 IV. Phương tiện, thiết bị dạy học

          Tùy theo bài học mà giáo viên lựa chọn phương tiện và thiết bị phù hợp với nội dung và phương pháp tổ chức dạy học đã lựa chọn

Trong quá trình lựa chọn phương tiện thiết bị giáo viên cần trả lời được các câu hỏi:

Bài dạy cần những phương tiện hỗ trợ nào?

Phương tiện đó hỗ trợ nội dung gì?

Bài học cần những thiết bị nào?

Thiết bị đó được sử dụng như thế nào? Ai sử dụng? số lượng bao nhiêu?

2.2.2 Thiết kế một bài giảng cụ thể theo hướng phát triển năng lực

 

Bài: ANCOHOL ETHYLIC ( ETHANOL)

 

I.Mục tiêu dạy học:

   2.1 Kiến thức :  Thông qua thí nghiệm, nghiên cứu HS xác định được:

Thành phần định tính và định lượng của Ancohol ethylic

Tính chất của ancohol: + Tính chất lí học

+ Tính chất hóa học: Cháy trong oxi; Tác dụng với kim loại kiềm; phán ứng  Axit axetic.

+ Những ứng dụng quan trọng của ancohol ethylic và phương pháp điều chế.

    1.  Kĩ năng:

2.2.1. Các kĩ năng chung

Biết cách thu thập, xử lý các thông tin, tư liệu.

Viết, trình bày báo cáo, kĩ năng thuyết trình

Bước đầu biết tổ chức một chương trình hoạt động.

2.2.2. Các kĩ năng bộ môn

Phát triển kĩ năng thực hành thí nghiệm, kĩ năng quan sát hiện tượng thí nghiệm pha chế ancohol theo độ, rút ra được nhận xét về thành phần, tính chất vật lí, tính chất hóa học của Ancohol ethylic

Kĩ năng viết công thức cấu tạo, phương trình hóa học, tính toán hóa học

Pha chế dung dịch rữa tay sát khuẩn từ cồn 900, vitamin E, tinh dầu thơm

       Thông qua việc tìm hiểu,  thu thập thông tin từ nhiều nguồn , xử lý thông tin trình bày dưới nhiều dạng ( Hình ảnh, bảng biểu, sơ đồ tư duy…) :

 2.3 Năng lực cần đạt:

Học xong chủ đề này học sinh hình thành và phát triển được các năng lực :

*    Năng lực chung

          Năng lực hợp tác: chia sẻ , thảo luận nhóm.

          Năng lực thu thập thông tin và xử lý thông tin.

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề và năng lực sáng tạo

Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, cũng như năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong học tập và đời sống.

*   Năng lực bộ môn:

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học như đọc viết công thức, phương trình, tính toán hóa học.

          Năng lực nghiên cứu và thực hành thí nghiệm hóa học

2.4 Thái độ:

          Bước đầu hình thành ý thức say mê nghiên cứu khoa học.

          Tích cực tham gia các hoạt động xã hội

          Bồi dưỡng lòng yêu nước, yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường.

  1. Đối tượng dạy học của bài học:

Đối tượng là học sinh: khối 9

Số lượng: 4 lớp

Tổng số học sinh: 120 được phân thành 4 lớp, mỗi lớp phân thành 6 nhóm

Học sinh cần có vở ghi chép, sưu tập tranh ảnh, video về ô nhiểm nguồn nước, tìm hiểu về tính chất vật lí hóa học của nước, ô nhiểm nước và cách bảo vệ nguồn nước tránh ô nhiểm, bút màu, giấy vẽ.

  1. Ý nghĩa của bài học.

Thông qua bài học giúp học sinh nắm được những tính chất cơ bản của ancohol ethylic, biết cách vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống như: cách điều chế ancohol ethylic trong thực tiễn, cách pha chế ancohol theo nồng độ, trên cơ sở đó biết cách pha chế dung dịch rửa tay sát khuẩn từ ancohol 900, 980....

Biết được cách sử dụng ancohol một cách phù hợp, tác hại của việc lạm dụng rượu, bia gây ảnh hưởng tới sức khõe đời sống con người.

 

  1. Thiết bị dạy học, học liệu

 

Thiết bị, tư liệu, học liệu

Công nghệ - Phần cứng

- Máy tính

- Máy quay

- Máy in

- Máy chiếu

Đồ dùng

- Tranh ảnh, phim tư liệu.

- Các sản phẩm mẫu của học sinh.

+Tổ 1: Vẽ tranh tuyên truyền về vai trò ancohol ethyliv và tác hại của việc lam dụng ancohol ethylic, thuyết trình

+Tổ 2: Sưu tập tranh ảnh, ảnh chụp, video phương pháp điều chế ancohol ethylic, thuyết trình

+Tổ 3: Viết bài tuyên truyền về tác hại của việc lạm dụng rượu, bia

- Khung tranh triển lãm tranh

- Sơ đồ KWL, phiếu học tập, phiếu đánh giá.

- Dụng cụ: 6 bộ ống nghiệm cho 6 nhóm, bật lữa, ống đong, đèn cồn, 6 bô mô hình phân tử HCHC

- Hóa chất: H2O, Na, C2H5OH, CH3COOH, H2SO4 đặc, benzen

  1. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

Giáo viên tạo tình huống: Gv sử dụng một cốc đựng chất lỏng và giới thiệu: Đây là cốc đựng chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước,  phản ứng được với một số chất hóa học, có nhiều ứng dụng trong đời sống, được lên men từ Gạo, Sắn, Ngô được nấu chín. Các em dự đoán đó là chất gì?

HS nêu dự đoán của mình.

GV Chất lỏng đó là gì? có phải là ancohol ethylic không và nó có tính chất như thế nào mời các em tìm hiểu vào bài học hôm nay:

Bài:44  ANCOHOL ETHYLIC ( ETHANOL)

                    

   Hoạt động 1: Tính chất vật lý

Mục đích:  HS quan sát, làm thí nghiệm để xác định được tính chất vật lý của Ancohol ethylic:

+ Chất lỏng, không màu tan vô hạn trong nước, nhiệt độ sôi thấp hơn nước (sôi ở 78.30C), là dung môi hòa tan được nhiều chất khác

+Cách pha chế Ancohol ethylic theo độ.

Dụng cụ : Ống đong, cốc chia độ, đèn cồn, rượu kế.

Hóa chất: Ancohol ethylic, benzen, nước

Tổ chức hoạt động:

Hoạt động tổ chức của giáo viên

Hoạt động học của học sinh

-GV cho học sinh thảo luận nhóm ( Dựa trên phiếu KWL)

-GV yêu cầu học sinh trình bày những điều đã biết về Ancohol ethylic

và chỉ ra những nội dung nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học, tính chất vật lí, tính chất hóa học,..

- GV. Làm thế nào để biết được tính chất vật lỳ của Ancohol ethylic?

-GV: Muốn biết tính chất vật lý của ancohol ethylic chúng ta phải tiến hành các thí nghiệm để tìm hiểu về tính chất vật lý của Ancohol ethylic.

- GV: Yêu cầu các nhóm quan sát, nghiên cứu tiến hành thí nghiệm về độ tan, nhiệt độ sôi, dung môi hòa tan benzen.

-GV: Chiếu lên máy chiếu hình ảnh nhản một số chai rượu yêu cầu hs quan sát trả lời.

Người ta ghi trên nhản 450, 300, 250 cho ta biết điều gì? Vậy độ rượu là gì?

-GV: Yêu cầu các nhóm hs tính toán pha chế Ancohol ethylic 700 từ Ancohol ethylic 900

- GV: Theo dõi các nhóm làm thí nghiệm

trợ giúp khi có yêu cầu

-GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm từ đó rút ra kết luận

-GV: Nếu ta cho và Ancohol ethylic  700 vừa được pha chế một ít vitamin E, tinh dầu thơm ta sẽ được dung dịch nước rữa tay sát khuẩn.

-GV: yêu cầu học sinh rút ra kết luận về tính chất vật lý cảu Ancohol ethylic

  • Nhóm thảo luận

 

  • Đại diện nhóm trình bày, chỉ ra hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dựng, điều chế…

 

  • HS trả lời:….

 

 

 

 

  • Nhóm làm thí nghiệm ( thực hiện theo phiếu học tập số 1)
  • Nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
  • Nhóm khác bổ sung

 

 

  • HS cho ta biết rượu bao nhiêu độ.
  • HS nêu khái niệm độ rượu.
  • Nhóm tiến hành thí nghiệm
  • Hoàn thành phiếu học tập số 1
  • Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác bổ sung hoàn thiện
  • HS rút ra kết luận về cách pha chế dung dịch nước rửa tay sát khuẩn.

 

 

   -HS rút ra kết luận về tính chất vật lý của Ancohol ethylic

 

Kết luận: -Ancohol ethylic là chất lỏng, không màu, sôi ở 78,30C, là dung môi hòa tan nhiều chất khác

  • Độ rượu = (Vrượu/Vdd rượu).100
  • Ta có thể pha chế ancohol theo độ cho trước
  • Ta có thể pha chế dung dịch nước rửa tay sát khuẩn từ ancohol ethylic 900, 980, vitaminE, tinh dầu thơm

Giáo viên tạo tình huống: Thông  báo cho học sinh biết cốc đựng chất lỏng là chất lỏng, không màu, sôi ở 78,30C, là dung môi hòa tan nhiều chất khác vậy đó là chất gì? HS trả lời Ancohol ethylic

GV: Ancohol ethylic được tạo bởi ba nguyên tố đó là:C, H, O theo tỷ lệ số nguyên tử 2: 6:1 vậy nó được cấu tạo như thế nào mời các em nghiên cứu sang phần 2 “ Cấu tạo phân tử ancohol ethylic)

Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử.

Mục đích: - HS biết được cấu tạo phân tử Ancohol ethylic có một nguyên tử H không liên kết trực tiếp với nguyên tử C mà liên kết với nguyên tử O, tạo ra nhóm –OH. Chính nhóm –OH làm cho Ancohol ethylic nói riêng và ancohol nói chung có tính chất đặc trưng.

-HS biết cách lắp ráp mô hình phân tử ancohol ethylic từ đó viết được công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn

Dụng cụ: 6 bộ mô hình lắp ráp phân tử HCHC

Tổ chức hoạt động:

Hoạt động tổ chức của giáo viên

Hoạt động học của học sinh

-GV: yêu cầu nhóm thảo luận nghiên cứu cách tiến hành lắp ráp mô hình phân tử Ancohol ethylic

- GV: yêu cầu các nhóm nêu nhận xét về đặc điểm của mô hình phân tử

-GV: Yêu cầu cá nhân dựa trên mô hình phân tử viết công thức cấu tạo và cấu tạo thu gọn của Ancohol ethylic

 

- Thảo luận  tiến hành lắp ráp mô hình phân tử.

 

-Đại diện nhóm nêu nhận xét đặc điểm mô hình phân tử

- HS viết công thức cấu tạo đày đủ và thu gọn của Ancohol ethylic.

- HS rút ra kết luận về CTCT của Ancohol ethylic

 

Kết luận:  - Công thức cấu tạo: CH2-CH2-OH.

Đặc điểm cấu tạo: Phân tử Ancohol ethylic có một nguyên tử H không liên kết trực tiếp với nguyên tử C mà liên kết với nguyên tử O, tạo ra nhóm –OH

Giáo viên tạo tình huống: Phân tử Ancohol ethylic có một nguyên tử H không liên kết trực tiếp với nguyên tử C mà liên kết với nguyên tử O, tạo ra nhóm –OH. Chính nhóm –OH đã quyết định tính chất hóa học đặc trưng của Ancohol ethylic. Vậy Ancohol ethylic có những tính chất hóa học nào chúng ta cùng tìm hiểu sang nội dung thứ 3 “ Tính chất hóa học của Ancohol ethylic”

Hoạt động 3. Tính chất hóa học của Ancohol ethylic

Mục đích:

- HS hiểu được tính chất hóa học của Ancohol ethylic.

-Tiến hành được các thí nghiệm về tính chất hóa học của Ancohol ethylic

- Vận dụng được tính chất cháy được vào đời sống.

Dụng cụ: 6 bộ ống nghiệm, đế sứ bật lữa, que đóm.

Hóa chất: C2H5OH; Na

Tổ chức hoạt động:

Hoạt động tổ chức của giáo viên

Hoạt động học của học sinh

1.Ancohol ethylic có cháy không?

-GV phát phiếu học tập số 2, yêu cầu các nhóm thảo luận nghiên cứu cách tiến hành thí nghiệm đốt cháy C2H5OH.

-GV yêu cầu các nhóm báo cách kết quả thảo luận về cách tiến hành thí nghiệm

-GV chỉnh sữa phương pháp tiến hành của các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm, theo dõi giám sát các nhóm làm thí nghiệm

- GV yêu cầu một số nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.

-Từ thí nghiệm giáo viên yêu cầu các nhóm rút ra kết luận viết phương trình hóa học

-HS thảo luận nhóm nêu cách tiến hành thí nghiệm

 

-Báo cáo kết quả thảo luận cách tiến hàn thí nghiệm

- Nhóm tiến hành thí nghiệm

 

 

 

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm theo phiếu học tập số 2.

-Cá nhân rút ra kết luận viết phương trình hóa học                                             

Kết luận: Ancohol ethylic tác dụng mạnh với oxi khi đốt nóng.

PTHH: C2H5OH + 3O2 -> 2CO2 + 3H2O

  1. Ancohol ethylic có phản ứng với natri không?

Hoạt động tổ chức của giáo viên

Hoạt động học của học sinh

-GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu, thảo luận nêu cách tiến hành thí nghiệm đã chọn.

-GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận về cách tiến hành thí nghiệm

-GV góp ý chỉnh sữa cách tiến hành của các nhóm.

-GV viên yêu cầu các nhóm tiến hành theo cách đã chọn

-GV theo dõi giúp đỡ nhóm gặp khó khăn

-GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.

-GV yêu cầu cá nhân tự rút kết luận và viết phương trình phản ứng

-Nhóm thảo luận lựa chọn cách tiến hành thí nghiệm

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận cách tiến hành thí nghiệm

 

-Tiếp thu chỉnh sữa cách tiến hành TN

 

-Tiến hành thí nghiệm theo phương án đã chọn.

 

 

 

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

- Cá nhân tự rút kết luận viết phương trình

Kết luận: Ancohol ethylic tác dụng được với Na  giải phóng khí Hiđro.

PTPƯ: 2CH3-CH2-OH + 2Na -> 2CH3-CH2-ONa + H2

                                                Natriethylat

GV: Ancohol ethylic tác dụng được với kim loại kiềm và một số kim loại kiềm thổ giải phóng khí Hiđro.

  1. Ancohol ethylic có phản ứng với acid axetic không?

GV để biết được Ancohol ethylic có phản ứng với acid axetic không? Các em về tìm hiểu trong bài acid axetic mà chúng ta sẽ được học trong bài sau.

Tạo tình huống: Từ những đặc điểm về cấu tạo tính chất vật lý và hóa học như trên Ancohol ethylic có những ứng dụng như thế nào trong đời sống và sản xuất chúng ta cùng tìm hiểu sang nội dung 4 “ Ứng dụng của Ancohol ethylic”

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

-GV bằng những kiến thức đã học và những hiểu biết thực tế của mình em hãy nêu những ứng dụng của Ancohol ethylic?

-GV yêu cầu hs bổ sung ứng dụng

- GV chiếu hình ảnh những ứng dụng của Ancohol ethylic

-Cá nhân nêu hiểu biết của mình về ứng dụng của Ancohol ethylic

 

 

-HS bổ sung ứng dụng

-HS quan sát bổ sung rút ra kết luận ghi nhớ

Kết luận: Ứng dụng chính của Ancohol ethylic là: làm dược phẩm, nguyên liệu sản xuất cao su, sản xuất Acid axetic, sản xuât Rượu bia…

Tạo tình huống: Ở quê có bạn nào đã từng được biết bố, mẹ hay ông bà điều chế Ancohol ethylic như thế nào hãy cho cả lớp biết.

HS nêu cách điều chế Ancohol ethylic đã được nhìn thấy.

 Các bước cụ thể như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung 5 “ điều chế Ancohol ethylic”

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

GV  Ancohol ethylic được điều chế theo hai cách chính cụ thể sau:

1.Lên men tinh bột hoặc đường.

2.Cho ethylen cộng hợp nước có xúc tác

 

 

-HS ghi nhớ

Tinh bột hoặc đường lên men Ancohol ethylic

C2H4 + H2axit    C2H5OH

Hoạt động 4. Kết thúc bài học

- Các nhóm được phân công lên thuyết trình về vai trò và  tác hại của việc lạm dụng rượu bia

  • HS vẽ bản đồ tư duy về Ancohol ethylic
  • GV đánh giá nhận xét hoạt động của các nhóm, lựa chọn, sử dụng các bài tập sau để kiểm tra đánh giá và hướng dẫn học ở nhà.

Bài 1. Nêu hiện tượng viết phương trình phản ứng khi:

a.Cho mẩu Na vào cốc nước có mẫu giấy quỳ tím

b. Cho Na vào cốc đựng dung dịch Ancohol ethylic 980

Bài 2. Trình bày thí nghiệm nhận biết các chất lỏng sau trong ba bình mất nhản

KOH, HCl, H2O, C2H5OH

Bài 3. Hãy tính toán và trình bày cách pha chế 50ml dung dịch nước rửa tay sát khuẩn 700 từ cồn 900 và các phụ gia cần thiết.

Câu 4. Hãy viết một bài thuyết trình( trính bày trong vòng 3 phút) để tuyên truyền về việc lạm dụng rượu bia?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHIẾU HỌC TẬP ĐỊNH HƯỚNG

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

 

 

TT

Tên TN

Cách tiến hành TN

Mô tả hiện tượng

Kết luận

1

Tính tan trong nước

 

 

 

2

Nhiệt độ sôi

 

 

 

3

Dung môi

 

 

 

4

Pha dung dịch nước rữa tay sát khuẩn

 

 

 

 

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

 

TT

Tên TN

Cách tiến hành TN

Mô tả hiện tượng

Giải thích viết pt

Kết luận

 

1

Đốt cháy Ancohol ethylic

 

 

 

 

2.

Ancohol ethylic tác dụng với Natri

 

 

 

 

 

Kết luận: Thành tính chất hóa học của Ancohol ethylic

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

 

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

          Quá trình thực hiện đề tài tôi đã tiến hành khảo sát thăm dò học sinh tại đơn vị giảng dạy, dưới hai kênh thông tin là tính hứng thú học tập và kết quả kiểm tra đánh giá cụ thể như sau

1.Hứng thú học tập của học sinh khi thiết kế bài giảng, dạy học theo hướng phát huy năng lực người học

* Trước khi ứng dụng đề tài:

TT

Lớp

TS

Húng thú

Thường

Ít hứng thú

TS

%

TS

%

TS

%

1

9A

28

8

28,6%

10

35,7%

10

35,7%

2

9B

28

6

21,4%

8

28,6%

14

50%

3

9C

32

10

31,25%

8

25%

14

43,75%

4

9D

32

7

21,9%

10

31,25%

15

46,85%

 

 

* Sau khi ứng dụng đề tài vào giảng dạy

TT

Lớp

TS

Hứng thú

Thường

Ít hứng thú

 

1

 

9A

 

28

TS

%

TS

%

TS

%

25

89,3%

3

10,7%

0

0%

2

9B

28

22

78,5%

6

21,5%

0

0%

3

9C

32

30

93,75%

2

6,25%

0

0%

4

9D

32

28

87,5

4

12,5%

0

0%

 

2. Kết quả kiểm tra đánh giá năng lực tại đơn vị:

* Trước khi ứng dụng đề tài

TT

Lớp

TS

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

TS

%

TS

%

TS

%

 TS

%

1

9A

28

7

25%

14

50%

4

14,3%

3

10,7%

2

9B

28

6

21,4%

12

42,8%

6

21,4%

2

7,1%

3

9C

32

8

25%

10

31,25%

10

31,25%

4

12,5%

4

9D

32

7

21,8%

11

34,4

12

37,5

2

6,25%

 

*Sau khi ứng dụng đề tài.

TT

Lớp

TS

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

TS

%

TS

%

TS

%

 TS

%

1

9A

28

15

53,5%

8

28,5%

5

18%

0

0%

2

9B

28

12

42,8%

14

50%

2

7,2%

0

0%

3

9C

32

18

56,25%

8

25%

5

15,63%

1

3,1%

4

9D

32

14

43,75%

12

37,5%

6

18,75%

0

0%

 

           Ngoài ra chúng tôi cũng đã tiến hành phỏng vấn thăm giò một số cán bộ giáo viên đã tham gia tập huấn chuyên đề, được 100% cán bộ giáo viên đều đánh giá là đề tài đã có tác động tốt tính tích cực, chủ động, kích thích được hứng thú, phát huy được năng lực của học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy- học hoá học.

 

PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

I.KẾT LUẬN.

Trong quá trình thiết kế tổ chức dạy học để đạt được mục tiêu phát triển năng lực học sinh, giáo viên cần phải chủ động trong việc thiết kế bài học theo hướng phát triển năng lực học sinh, biết cách vận dụng và phối hợp linh hoạt giữa các kĩ thuật dạy học tích cực vào soạn giảng  để góp phần nâng cao hiệu quả dạy- học. Kết quả dạy- học và giáo dục chỉ được nâng lên khi chất lượng từng bài giảng của giáo viên được nâng lên. Muốn vậy giáo viên phải được nắm bắt kịp thời các kĩ thuật dạy học hiện đại, không ngừng đổi mới cách thiết kế soạn giảng.

Trong khuôn khổ đề tài này tôi chỉ nghiên cứu và rút kinh nghiệm từ thực tiễn việc thiết kế bài giảng nhằm phát huy năng lực học sinh thông qua một bài học cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của việc tổ chức dạy học theo hướng phát huy năng lực học sinh. Bản thân trong quá trình thực hiện đã hết sức cố gắng song chắc chắn còn nhiều thiếu sót rất mong được sự góp ý của thầy cô, bạn bè để đề tài được hoàn thiện và ứng dụng hiệu quả hơn.

II. KHUYẾN NGHỊ

Hằng năm tổ chức các chuyên đề về cách thiết kế bài giảng và tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực cho giáo viên.

Những sáng kiến kinh nghiệm có tính ứng dụng cao nên phổ biến đến giáo viên qua các trang Website của ngành

 

 

 

 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

  1.  

Áp dụng dạy và học tích cực trong môn hóa học:

GS. Trần Bá Hoành

TS. Cao Thị Thặng

Th.S Phạm Thị Lan Hương

2.

Chuẫn kiến thức kĩ năng hóa 8,9

Vụ GD TH Bộ GD

3

Sách giáo khoa 8,9

Bộ GD- ĐT

4

Thiết kế bài giảng hóa 8,9

TS. Cao Cự Giác

5

Khai thác tư liệu qua mạng

 

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

 

Phần I .MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Để thực hiện thắng lợi NQ số: 29 - NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Mỗi một cán bộ giáo viên phải không ngừng phải học tập để nâng cao trình độ, đổi mới phương pháp dạy học để đáp ứng được yêu cầu mới ngày càng cao. Một trong những yếu tố góp phần thành công việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đó là đổi mới việc “Thiết kế bài giảng theo hướng phát triển năng lực học sinh”.

Việc thiết kế bài giảng theo hướng hình thành và phát triển năng, phẩm chất cũng  không phải là hoàn toàn mới, tuy nhiên quá trình thiết kế bài giảng Hóa học để thể hiện được rõ nét việc phát huy năng lực cá nhân, tạo điều kiện cho học sinh phát huy được tính sáng tạo và phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập ở mỗi đơn vị kiến thức, mỗi tiết học, hoạt động giáo dục vẫn cần sự thay đổi và thay đổi cụ thể trong mỗi giáo viên.

Một sô thay đổi cần làm cụ thể, thiết thực và quan trọng để trong việc thay đổi cách thiết kế bài giảng nhằm hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của cá nhân là :

+ Một là: Thay đổi mục tiêu bài học theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học

+ Hai là: Thay đổi việc đánh giá, yêu cầu đánh giá trên cả 3 phương diện, gồm: kiến thức-kĩ năng, năng lực và phẩm chất qua đó “Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới cách thiết kế bài giảng,  phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm được thể hiện ngay trong quá trình thiết kế bài giảng và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh”

             + Ba là: Thay đổi cách lập kế hoạch, thiết kế một bài giảng cụ thể.
         Quá trình nghiên cứu tài liệu bồi dưỡng giáo viên, một số bài viết của các nhà sư phạm và thực tế dạy học, dự giờ đồng nghiệp tại đơn vị và các trường trung học cơ sở trên địa bàn xin nêu một số cơ sở và thiết kế một bài giảng cụ thể theo định hướng phát triển năng lực người học môn Hóa học .

2. Mục đích nghiên cứu:

          Nhằm góp phần đổi mới cách thiết kế bài giảng của giáo viên, nâng cao hiệu quả phương pháp dạy học phát huy năng lực học sinh trong bộ môn Hóa học ở trường THCS

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

 Lý luận về phương pháp dạy học và cách thiết kế bài giảng nhằm phát huy năng lực người học

Vận dụng vào việc thiết kế bài học cụ thể bộ môn Hóa học ở trường thcs

4. Giả thuyết khoa học

Nếu lựa chọn và vận dụng được việc thiết kế bài giảng theo hướng phát huy năng lực học sinh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của việc dạy học tích cực, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận về phương pháp, cách thiết kế bài giảng theo hướng phát huy năng lực người học

Tổng kết thực tiễn việc thiết kế bài giảng, áp dụng vào bài học cụ thể

6. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận

Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn

Hỏi chuyên gia

7. Phạm vi nghiên cứu

Thiết kế một dạng bài giảng cụ thể theo hướng phát triển năng lực học sinh trong chương trình hóa học THCS ( Bài dạy lý thuyết)
8. Dự báo được sự đóng góp của đề tài

Đề tài sẽ tác động tích cực đến việc đổi mới phương pháp soạn giảng hóa học trong giai đoạn hiện nay

Trên cơ sở đề tài tiếp tục mở rộng nghiên cứu việc áp dụng việc thiết kế bài giảng pháp phát huy năng lực học sinh vào các bài học cụ thể khác.

 

                                                   Phần II. NỘI DUNG

Chương 1: Cơ sở lý luận

1.Khái niệm năng lực

1.1.Năng lực của con người:
         Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó hoặc Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định. Năng lực gồm có năng lực chung và năng lực đặc thù. Năng lực chung là năng lực cơ bản cần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để sống và học tập, làm việc. Năng lực đặc thù thể hiện trên từng lĩnh vực khác nhau như năng lực đặc thù môn học là năng lực được hình thành và phát triển do đặc điểm của môn học đó tạo nên.

1.2.Năng lực môn học.

*Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Qua các bài học, học sinh sẽ nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc các phân tử các chất, các liên kết hóa học)

Các em sẽ viết và biểu diễn đúng công thức hóa học của các hợp chất vô cơ và các hợp chất hữu cơ các dạng công thức, đồng đẳng, đồng phân.

Ngoài ra, các em còn nhận biết và rút ra được các quy tắc đọc tên và đóc đúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ. Trình bày và vận dụng được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng.

*Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

Năng lực này bao gồm các năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng và vận dụng thí nghiệm; năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng tự nhiên.

Học sinh được yêu cầu mô tả và giải thích được các hiện tượng thí nghiệm và rút ra những kết luận về tính chất của chất.

Các bài học sẽ giúp các em sử dụng thành thạo các đồ dùng thí nghiệm. Cá em sẽ tiến hành lắp đặt các bộ dụng cụ cần thiết cho từng thí nghiệm, hiểu được tác dụng của từng bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp.

Tiếp theo, các em sẽ tiến hành độc lập các thí nghiệm nghiên cứu, tìm kiếm và thu được những kiến thức cơ bản để hiểu biết giới tự nhiên và kĩ thuật.

Thông qua các bài học, các em sẽ mô tả rõ ràng cách tiến hành thí nghiệm. Mô tả chính xác các hiện tượng thí nghiệm, giải thích một cách khoa học các hiện tượng thí nghiệm đã xảy ra và viết được các phương trình hóa học và rút ra được những kết luận cần thiết.

*Năng lực tính toán

Thông qua các bài tập hóa học sẽ hình thành năng lực tính toán cho học sinh. Các em sẽ có thể vận dụng thành thạo phương pháp bảo toàn (bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron..) trong việc tính toàn giải các bài toán hóa học.

Học sinh còn có thể sử dụng thành thạo phương pháp đại số trong toán học và mối liên hệ với các kiến thức hóa học để giải các bài toán hóa học. Đồng thời sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa học.

*Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học

Qua quá trình học tập trên lớp, học sinh sẽ phân tích được tình huống, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.

Các em sẽ thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề. Đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn được giải pháp phù hợp.

Ngoài ra, học sinh còn đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau. Lập được kế hoạch để giải quyết vấn đề đặt ra. Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp tác trên cơ sở các giả thuyết đã đề ra.

Môn Hóa sẽ giúp các em học sinh thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới.

*Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

Quá trình học tập sẽ giúp học sinh có năng lực hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó. Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.

Học sinh sẽ định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức hóa học phải ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì trong cuộc sống.

Các em sẽ phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường.

Đồng thời tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức hóa học và kiến thức liên môn khác.

Thêm vào đó, các em sẽ chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề. Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó.

*Năng lực sáng tạo

Môn Hóa học sẽ giúp học sinh đề xuất được câu hỏi nghiên cứu cho một vấn đề hay chủ đề học tập cụ thể; đề xuất giả thuyết nghiên cứu phù hợp với câu hỏi nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo.

Học sinh sẽ đề xuất phương án thực nghiệm tìm tòi để kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu, thực hiện phương án thực nghiệm. Sau đó, các em sẽ xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo.

2.Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.

2.1. Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực
         Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực là phương pháp tích tụ dần dần các yếu tố của phẩm chất và năng lực người học để chuyển hóa và góp phần cho việc hình thành, phát triển nhân cách.
         Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học được xem như một nội dung giáo dục, một phương pháp giáo dục như phương pháp dạy học nêu vấn đề, phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh. Điểm khác nhau giữa các phương pháp là ở chỗ dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học có yêu cầu cao hơn, mức độ khó hơn, đòi hỏi người dạy phải có phẩm chất, năng lực giảng dạy cao hơn.
          Điều quan trọng hơn cả là nếu so sánh với các quan niệm dạy học trước đây, việc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực sẽ làm cho việc dạy và việc học được tiếp cận gần hơn, sát hơn với mục tiêu hình thành và phát triển nhân cách con người..

2.2 Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực:
           Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ Giáo viên – Học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
           Trong quan niệm dạy học mới (tổ chức) một giờ học tốt là một giờ học phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của cả người dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lực hợp tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn, bồi dưỡng phương pháp tự học, tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm, đem lại hứng thú học tập cho người học. Ngoài những yêu cầu có tính chất truyền thống như: bám sát mục tiêu giáo dục, nội dung dạy học, đặc trưng môn học; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh ; giờ học đổi mới PPDH còn có những yêu cầu mới như: được thực hiện thông qua việc GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS theo hướng chú ý đến việc rèn luyện phương pháp tư duy, khả năng tự học, nhu cầu hành động và thái độ tự tin; được thực hiện theo nguyên tắc tương tác nhiều chiều: giữa Giáo viên với Học sinh, giữa học sinh với nhau (chú trọng cả hoạt động dạy của người dạy và hoạt động học của người học). Về bản chất, đó là giờ học có sự kết hợp giữa học tập cá thể (hình thức học cá nhân) với học tập hợp tác (hình thức học theo nhóm, theo lớp); chú trọng kết hợp học với hành, nâng cao tri thức với rèn luyện các kĩ năng, gắn với thực tiễn cuộc sống; phát huy thế mạnh của các PPDH tiên tiến, hiện đại; các phương tiện, thiết bị dạy học và những ứng dụng của công nghệ thông tin…; chú trọng cả hoạt động đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh. Ngoài việc nắm vững những định hướng đổi mới PPDH như trên, để có được những giờ dạy học tốt, cần phải nắm vững các kĩ thuật dạy học. Chuẩn bị và thiết kế một giờ học cũng là một hoạt động cần có những kĩ thuật riêng.

2.3 Phương pháp thiết kế bài giảng theo hướng phát triển năng lực học sinh

Thiết kế bài giảng là việc xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, thời gian...mà người dạy tổ chức cho người học chủ động thực hiện việc chiếm lĩnh tri thức khoa học

Phương pháp thiết kế bài giảng theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ trong bài giảng mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời chú ý trong quá trình thiết kế bài giảng gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm.

Chương 2: Thực trạng và giải pháp của vấn đề nghiên cứu

  1. Thực trạng.

            Thiết kế bài giảng là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng mỗi tiết dạy- học góp phần đổi mới phương pháp dạy học. Để đổi mới việc thiết kế bài giảng, đòi hỏi người thầy không chỉ có bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng mà còn phải tự mình vượt qua những thói quen đã ăn sâu, bám rễ (một số thầy cô giáo viên nhiều năm bám theo chương trình cũ, phương pháp thiết kế bài giảng truyền thống đã ăn sâu vào nghiệp vụ sư phạm nên rất khó để dứt bỏ trong ngày một, ngày hai). Để đổi mới việc thiết kế bài giảng, đòi hỏi người thầy phải làm quen với công nghệ thông tin và những phương tiện dạy học hiện đại, sử dụng được đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá, tiếp cận với những đòi hỏi mới về yêu cầu kiến thức, kĩ năng cũng như tâm lý của học trò, nắm vững các phương pháp và kỹ thuật dạy học hiện đại.... Vì thế nhiều giáo viên ngại đổi mới trong công tác soạn giảng.

* Thuận lợi:

Cán bộ giáo viên đã được tập huấn nghiệp vụ về phương pháp dạy học tích cực, dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh; các trường THCS hiện nay đã được trang bị máy vi tính và đèn chiếu (Projectore), ti vi tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng bài giảng được thiết kế vào thực tiễn

* Khó khăn:

 Một trong những điều kiện để áp dụng bài giảng là chúng ta cần đa dạng hóa và vận dụng nhuần nhuyễn các hình thức học tập: Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, … Với cơ sở vật chất hiện nay – bàn ghế cố định - thì việc tổ chức thảo luận nhóm cũng gặp một số khó khăn trong quá trình di chuyển

Ứng dụng CNTT và các phương tiện hiện đại vào việc áp dụng các bài giảng vào quá trình dạy học là một trong các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đổi mới PPDH theo quan điểm hiện đại nhưng hiện tại vẫn còn một số giáo viên vì trình độ ứng dụng CNTT còn hạn chế, hoặc chưa sử dụng thành thạo các thiết bị hiện đại nên còn lúng túng hoặc có tâm lí “e ngại” khi đổi mới áp dụng.

          Với cách tổ chức thi cử - kiểm tra - đánh giá như hiện nay vẫn còn mang năng kiến thức hàn lâm. Vì vậy một số giáo viên rất ngại thay đổi nội dung dạy học, vì nếu kết quả kiểm tra đánh giá thấp nhà trường, phụ huynh lại đổ lỗi cho giáo viên dạy chưa tốt. Vì vậy một số giáo viên còn thiết kế, giảng dạy theo lối cũ, áp đặt

  1. Giải pháp.

2.1 Giải pháp chung

Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức cho giáo viên về sự cần thiết phải đổi mới nội dung,  phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh để góp phần thực hiện thắng lợi nghị quyết 29 - NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

Tăng cường công tác kiểm tra việc đổi mới công tác soạn giảng của giáo viên, qua đó chấn chỉnh kịp thời những hạn chế thiếu sót của giáo viên

2.2 Giải pháp cụ thể:

2.2.1 Các bước thiết kế một bài giảng theo hướng phát triển năng lực

I. Mục tiêu bài giảng

 1. Tại sao phải xác định mục tiêu bài giảng:

Mục tiêu bài giảng là một tuyên bố chính xác những gì mà người học có thể làm được sau bài giảng.

Các mục tiêu bài giảng giúp người dạy định hướng trong việc xác định các kết quả học tập: tức là những kiến thức, kỹ năng mà người học phải đạt được sau khi học xong, từ đó xác định những nội dung và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.

   2. Cách xác định mục tiêu bài giảng

Các mục tiêu bài giảng thường được cụ thể hóa bởi những yêu cầu về: Kiến thức kỹ năng và thái độ mà người học đạt được sau bài giảng.

Đó là những kết quả học tập cần đạt, là câu trả lời cho câu hỏi: “Người học phải có khả năng làm được gì vào cuối bài học?”

Mục tiêu phải được diễn đạt bằng những động từ có thể xác định được và đo đạc được, cần tránh những từ chung chung như: nắm được, hiểu được

Có các mức độ sau đây:

Kiến thức:

   - Biết: Nhắc lại được, kể tên được, trình bày được, diễn đạt được.

   - Hiểu: Giải thích được, chứng minhđược, phân tích được, nhận xét được, đánh giá được.

Kỹ năng:

 -Làm (vận dụng được, lắp ráp được, vận hành được

 - Sáng tạo: Sáng tác được, cải tiến được.

Thái độ: trao đổi, hỏi, trả lời, đề xuất, tích cực

Mục tiêu phải được xem rõ ở các khía cạnh sau:

- Khả năng thực hiện.

- Chuẩn tối thiểu người học đạt được về 1 loại kỹ năng.

- Các điều kiện phục vụ cho việc học tập và kiểm tra đánh giá học sinh.

3.Tác dụng của việc xác định chính xác các kết quả học tập cần đạt

Giúp cho giáo viên lựa chọn PP giảng dạy và các tài liệu giảng dạy.

Là hướng dẫn cho giáo viên xây dựng các bài kiểm tra và các công cụ khác để đánh giá kết quả học tập của HS.

Giúp cho người học định hướng rõ ràng về kết quả học tập mà họ cần đạt được và lựa chọn PP học.

Tạo cơ sở đánh giá khóa học và kiểm soát chất lượng của quá trình học tập

II. Xác định nội dung bài giảng

1. Ý nghĩa của việc xác định nội dung bài giảng:

Giúp người giảng không bị chệch hướng vào những chi tiết vụn vặt và chủ động trong việc sắp xếp thời gian hợp lý cho những nội dung đó

2. Lập trình tự nội dung bài giảng

- Từ cái đã biết tới cái chưa biết.

- Từ cái đơn giản đến cái phức tạp.

- Từ VD cụ thể tới các quy tắc trừu tượng.

 

- Từ các nguyên tắc chung chung tới các ứng dụng cụ thể.

- Quan sát tới lập luận

- Tổng thể tới các bộ phận và từ bộ phận quay lại tổng thể.

 

3. Thiết kế bài giảng:
   a. Thiết kế phần mở bài

 Nên dành từ 3-5 phút cho phần giới thiệu với một bài giảng 45 phút

Cần giới thiệu mục tiêu bài giảng và cấu trúc bài giảng (những việc HS sẽ làm, nội dung cho HS biết) để họ chuẩn bị tinh thần.

  b. Thiết kế phần thân bài:

Giáo viên cần trả lời câu hỏi: “HS cần học nội dung gì để đạt được mục tiêu?”

Phải xác định nội dung bài giảng và quan trọng là xác định xem nội dung nào là thực sự quan trọng để HS đạt được những điều phải biết, nên biết và có thể biết.

          Lập trình tự nội dung: Lập trình tự các hoạt đông như thế nào để tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động ht của HS.

          Chọn các hoạt động để chuyển tải nội dung: Mỗi nội dung chọn 1-2 hoạt động.

Sau mỗi nội dung cần tóm tắt một số kiến thức cơ bản của nội dung đó.

 c. Thiết kế phần kết thúc bài  giảng:

Các kết quả, ý kiến phản hồi, định hướng bài mới

Giáo viên tổng kết một cách cô đọng kết quả của bài giảng và xác định xem HS đã đạt được chưa bằng cách quan sát hoặc hỏi học sinh

Nội dung chính của phần kết luận

- Tóm tắt nội dung.

- Củng cố lại các điểm chính.

- Cô đọng nội dung dưới dạng ghi nhớ được.

 

- Mời người học nêu ý kiến, quan điểm.

- Mời ý kiến phản hồi 2 chiều.

- Chỉ ra những mặt tích cực của HS.

- Hướng tới tương lai.

 

 

III. Lựa chọn phương pháp dạy học

  1. Một số phương pháp thông dụng:

Phương pháp thuyết trình

  - PP thảo luận có hướng dẫn.

  - PP nghiên cứu tình huống.

  - PP động não.

  - PP trao đổi nhóm.

 

 -Phương pháp thảo luận tự do

 - PP đóng vai.

  - Các PP trò chơi.

  - Tham quan học tập tại hiện trường

 

 

  2. Lựa chọn phương pháp

Lựa chọn PPDH là khâu cực kỳ quan trọng, mang ý nghĩa sống còn của quá trình chuẩn bị bài giảng.

Cần biết phối hợp các PPDH cho phù hợp với các hoạt động học tập và phong cách học tập của HS.

 

-PP có phù hợp với mục tiêu đã chọn không?

- Có phù hợp với đặc điểm của HS không?

- Có phù hợp với trang thiết bị, phương tiện...?

- Có thể tạo cơ hội thực hành, cho thông tin phản hồi, củng cố và điều chỉnh không?

- Có tạo cơ hội cho HS liên hệ với những gì đọc được không?

 

- Có tạo cơ hội và khuyến khích học tập tự quản không?

- Có đủ đa dạng để duy trì hứng thú của HS không?

- Có phù hợp với trình độ CM và SP của GV không?

- Có đáp ứng được yêu cầu của HS trong bài giảng không

 

 IV. Phương tiện, thiết bị dạy học

          Tùy theo bài học mà giáo viên lựa chọn phương tiện và thiết bị phù hợp với nội dung và phương pháp tổ chức dạy học đã lựa chọn

Trong quá trình lựa chọn phương tiện thiết bị giáo viên cần trả lời được các câu hỏi:

Bài dạy cần những phương tiện hỗ trợ nào?

Phương tiện đó hỗ trợ nội dung gì?

Bài học cần những thiết bị nào?

Thiết bị đó được sử dụng như thế nào? Ai sử dụng? số lượng bao nhiêu?

2.2.2 Thiết kế một bài giảng cụ thể theo hướng phát triển năng lực

 

Bài: ANCOHOL ETHYLIC ( ETHANOL)

 

I.Mục tiêu dạy học:

   2.1 Kiến thức :  Thông qua thí nghiệm, nghiên cứu HS xác định được:

Thành phần định tính và định lượng của Ancohol ethylic

Tính chất của ancohol: + Tính chất lí học

+ Tính chất hóa học: Cháy trong oxi; Tác dụng với kim loại kiềm; phán ứng  Axit axetic.

+ Những ứng dụng quan trọng của ancohol ethylic và phương pháp điều chế.

    1.  Kĩ năng:

2.2.1. Các kĩ năng chung

Biết cách thu thập, xử lý các thông tin, tư liệu.

Viết, trình bày báo cáo, kĩ năng thuyết trình

Bước đầu biết tổ chức một chương trình hoạt động.

2.2.2. Các kĩ năng bộ môn

Phát triển kĩ năng thực hành thí nghiệm, kĩ năng quan sát hiện tượng thí nghiệm pha chế ancohol theo độ, rút ra được nhận xét về thành phần, tính chất vật lí, tính chất hóa học của Ancohol ethylic

Kĩ năng viết công thức cấu tạo, phương trình hóa học, tính toán hóa học

Pha chế dung dịch rữa tay sát khuẩn từ cồn 900, vitamin E, tinh dầu thơm

       Thông qua việc tìm hiểu,  thu thập thông tin từ nhiều nguồn , xử lý thông tin trình bày dưới nhiều dạng ( Hình ảnh, bảng biểu, sơ đồ tư duy…) :

 2.3 Năng lực cần đạt:

Học xong chủ đề này học sinh hình thành và phát triển được các năng lực :

*    Năng lực chung

          Năng lực hợp tác: chia sẻ , thảo luận nhóm.

          Năng lực thu thập thông tin và xử lý thông tin.

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề và năng lực sáng tạo

Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, cũng như năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong học tập và đời sống.

*   Năng lực bộ môn:

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học như đọc viết công thức, phương trình, tính toán hóa học.

          Năng lực nghiên cứu và thực hành thí nghiệm hóa học

2.4 Thái độ:

          Bước đầu hình thành ý thức say mê nghiên cứu khoa học.

          Tích cực tham gia các hoạt động xã hội

          Bồi dưỡng lòng yêu nước, yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường.

  1. Đối tượng dạy học của bài học:

Đối tượng là học sinh: khối 9

Số lượng: 4 lớp

Tổng số học sinh: 120 được phân thành 4 lớp, mỗi lớp phân thành 6 nhóm

Học sinh cần có vở ghi chép, sưu tập tranh ảnh, video về ô nhiểm nguồn nước, tìm hiểu về tính chất vật lí hóa học của nước, ô nhiểm nước và cách bảo vệ nguồn nước tránh ô nhiểm, bút màu, giấy vẽ.

  1. Ý nghĩa của bài học.

Thông qua bài học giúp học sinh nắm được những tính chất cơ bản của ancohol ethylic, biết cách vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống như: cách điều chế ancohol ethylic trong thực tiễn, cách pha chế ancohol theo nồng độ, trên cơ sở đó biết cách pha chế dung dịch rửa tay sát khuẩn từ ancohol 900, 980....

Biết được cách sử dụng ancohol một cách phù hợp, tác hại của việc lạm dụng rượu, bia gây ảnh hưởng tới sức khõe đời sống con người.

 

  1. Thiết bị dạy học, học liệu

 

Thiết bị, tư liệu, học liệu

Công nghệ - Phần cứng

- Máy tính

- Máy quay

- Máy in

- Máy chiếu

Đồ dùng

- Tranh ảnh, phim tư liệu.

- Các sản phẩm mẫu của học sinh.

+Tổ 1: Vẽ tranh tuyên truyền về vai trò ancohol ethyliv và tác hại của việc lam dụng ancohol ethylic, thuyết trình

+Tổ 2: Sưu tập tranh ảnh, ảnh chụp, video phương pháp điều chế ancohol ethylic, thuyết trình

+Tổ 3: Viết bài tuyên truyền về tác hại của việc lạm dụng rượu, bia

- Khung tranh triển lãm tranh

- Sơ đồ KWL, phiếu học tập, phiếu đánh giá.

- Dụng cụ: 6 bộ ống nghiệm cho 6 nhóm, bật lữa, ống đong, đèn cồn, 6 bô mô hình phân tử HCHC

- Hóa chất: H2O, Na, C2H5OH, CH3COOH, H2SO4 đặc, benzen

  1. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

Giáo viên tạo tình huống: Gv sử dụng một cốc đựng chất lỏng và giới thiệu: Đây là cốc đựng chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước,  phản ứng được với một số chất hóa học, có nhiều ứng dụng trong đời sống, được lên men từ Gạo, Sắn, Ngô được nấu chín. Các em dự đoán đó là chất gì?

HS nêu dự đoán của mình.

GV Chất lỏng đó là gì? có phải là ancohol ethylic không và nó có tính chất như thế nào mời các em tìm hiểu vào bài học hôm nay:

Bài:44  ANCOHOL ETHYLIC ( ETHANOL)

                    

   Hoạt động 1: Tính chất vật lý

Mục đích:  HS quan sát, làm thí nghiệm để xác định được tính chất vật lý của Ancohol ethylic:

+ Chất lỏng, không màu tan vô hạn trong nước, nhiệt độ sôi thấp hơn nước (sôi ở 78.30C), là dung môi hòa tan được nhiều chất khác

+Cách pha chế Ancohol ethylic theo độ.

Dụng cụ : Ống đong, cốc chia độ, đèn cồn, rượu kế.

Hóa chất: Ancohol ethylic, benzen, nước

Tổ chức hoạt động:

Hoạt động tổ chức của giáo viên

Hoạt động học của học sinh

-GV cho học sinh thảo luận nhóm ( Dựa trên phiếu KWL)

-GV yêu cầu học sinh trình bày những điều đã biết về Ancohol ethylic

và chỉ ra những nội dung nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học, tính chất vật lí, tính chất hóa học,..

- GV. Làm thế nào để biết được tính chất vật lỳ của Ancohol ethylic?

-GV: Muốn biết tính chất vật lý của ancohol ethylic chúng ta phải tiến hành các thí nghiệm để tìm hiểu về tính chất vật lý của Ancohol ethylic.

- GV: Yêu cầu các nhóm quan sát, nghiên cứu tiến hành thí nghiệm về độ tan, nhiệt độ sôi, dung môi hòa tan benzen.

-GV: Chiếu lên máy chiếu hình ảnh nhản một số chai rượu yêu cầu hs quan sát trả lời.

Người ta ghi trên nhản 450, 300, 250 cho ta biết điều gì? Vậy độ rượu là gì?

-GV: Yêu cầu các nhóm hs tính toán pha chế Ancohol ethylic 700 từ Ancohol ethylic 900

- GV: Theo dõi các nhóm làm thí nghiệm

trợ giúp khi có yêu cầu

-GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm từ đó rút ra kết luận

-GV: Nếu ta cho và Ancohol ethylic  700 vừa được pha chế một ít vitamin E, tinh dầu thơm ta sẽ được dung dịch nước rữa tay sát khuẩn.

-GV: yêu cầu học sinh rút ra kết luận về tính chất vật lý cảu Ancohol ethylic

  • Nhóm thảo luận

 

  • Đại diện nhóm trình bày, chỉ ra hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dựng, điều chế…

 

  • HS trả lời:….

 

 

 

 

  • Nhóm làm thí nghiệm ( thực hiện theo phiếu học tập số 1)
  • Nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
  • Nhóm khác bổ sung

 

 

  • HS cho ta biết rượu bao nhiêu độ.
  • HS nêu khái niệm độ rượu.
  • Nhóm tiến hành thí nghiệm
  • Hoàn thành phiếu học tập số 1
  • Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác bổ sung hoàn thiện
  • HS rút ra kết luận về cách pha chế dung dịch nước rửa tay sát khuẩn.

 

 

   -HS rút ra kết luận về tính chất vật lý của Ancohol ethylic

 

Kết luận: -Ancohol ethylic là chất lỏng, không màu, sôi ở 78,30C, là dung môi hòa tan nhiều chất khác

  • Độ rượu = (Vrượu/Vdd rượu).100
  • Ta có thể pha chế ancohol theo độ cho trước
  • Ta có thể pha chế dung dịch nước rửa tay sát khuẩn từ ancohol ethylic 900, 980, vitaminE, tinh dầu thơm

Giáo viên tạo tình huống: Thông  báo cho học sinh biết cốc đựng chất lỏng là chất lỏng, không màu, sôi ở 78,30C, là dung môi hòa tan nhiều chất khác vậy đó là chất gì? HS trả lời Ancohol ethylic

GV: Ancohol ethylic được tạo bởi ba nguyên tố đó là:C, H, O theo tỷ lệ số nguyên tử 2: 6:1 vậy nó được cấu tạo như thế nào mời các em nghiên cứu sang phần 2 “ Cấu tạo phân tử ancohol ethylic)

Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử.

Mục đích: - HS biết được cấu tạo phân tử Ancohol ethylic có một nguyên tử H không liên kết trực tiếp với nguyên tử C mà liên kết với nguyên tử O, tạo ra nhóm –OH. Chính nhóm –OH làm cho Ancohol ethylic nói riêng và ancohol nói chung có tính chất đặc trưng.

-HS biết cách lắp ráp mô hình phân tử ancohol ethylic từ đó viết được công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn

Dụng cụ: 6 bộ mô hình lắp ráp phân tử HCHC

Tổ chức hoạt động:

Hoạt động tổ chức của giáo viên

Hoạt động học của học sinh

-GV: yêu cầu nhóm thảo luận nghiên cứu cách tiến hành lắp ráp mô hình phân tử Ancohol ethylic

- GV: yêu cầu các nhóm nêu nhận xét về đặc điểm của mô hình phân tử

-GV: Yêu cầu cá nhân dựa trên mô hình phân tử viết công thức cấu tạo và cấu tạo thu gọn của Ancohol ethylic

 

- Thảo luận  tiến hành lắp ráp mô hình phân tử.

 

-Đại diện nhóm nêu nhận xét đặc điểm mô hình phân tử

- HS viết công thức cấu tạo đày đủ và thu gọn của Ancohol ethylic.

- HS rút ra kết luận về CTCT của Ancohol ethylic

 

Kết luận:  - Công thức cấu tạo: CH2-CH2-OH.

Đặc điểm cấu tạo: Phân tử Ancohol ethylic có một nguyên tử H không liên kết trực tiếp với nguyên tử C mà liên kết với nguyên tử O, tạo ra nhóm –OH

Giáo viên tạo tình huống: Phân tử Ancohol ethylic có một nguyên tử H không liên kết trực tiếp với nguyên tử C mà liên kết với nguyên tử O, tạo ra nhóm –OH. Chính nhóm –OH đã quyết định tính chất hóa học đặc trưng của Ancohol ethylic. Vậy Ancohol ethylic có những tính chất hóa học nào chúng ta cùng tìm hiểu sang nội dung thứ 3 “ Tính chất hóa học của Ancohol ethylic”

Hoạt động 3. Tính chất hóa học của Ancohol ethylic

Mục đích:

- HS hiểu được tính chất hóa học của Ancohol ethylic.

-Tiến hành được các thí nghiệm về tính chất hóa học của Ancohol ethylic

- Vận dụng được tính chất cháy được vào đời sống.

Dụng cụ: 6 bộ ống nghiệm, đế sứ bật lữa, que đóm.

Hóa chất: C2H5OH; Na

Tổ chức hoạt động:

Hoạt động tổ chức của giáo viên

Hoạt động học của học sinh

1.Ancohol ethylic có cháy không?

-GV phát phiếu học tập số 2, yêu cầu các nhóm thảo luận nghiên cứu cách tiến hành thí nghiệm đốt cháy C2H5OH.

-GV yêu cầu các nhóm báo cách kết quả thảo luận về cách tiến hành thí nghiệm

-GV chỉnh sữa phương pháp tiến hành của các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm, theo dõi giám sát các nhóm làm thí nghiệm

- GV yêu cầu một số nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.

-Từ thí nghiệm giáo viên yêu cầu các nhóm rút ra kết luận viết phương trình hóa học

-HS thảo luận nhóm nêu cách tiến hành thí nghiệm

 

-Báo cáo kết quả thảo luận cách tiến hàn thí nghiệm

- Nhóm tiến hành thí nghiệm

 

 

 

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm theo phiếu học tập số 2.

-Cá nhân rút ra kết luận viết phương trình hóa học                                             

Kết luận: Ancohol ethylic tác dụng mạnh với oxi khi đốt nóng.

PTHH: C2H5OH + 3O2 -> 2CO2 + 3H2O

  1. Ancohol ethylic có phản ứng với natri không?

Hoạt động tổ chức của giáo viên

Hoạt động học của học sinh

-GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu, thảo luận nêu cách tiến hành thí nghiệm đã chọn.

-GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận về cách tiến hành thí nghiệm

-GV góp ý chỉnh sữa cách tiến hành của các nhóm.

-GV viên yêu cầu các nhóm tiến hành theo cách đã chọn

-GV theo dõi giúp đỡ nhóm gặp khó khăn

-GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.

-GV yêu cầu cá nhân tự rút kết luận và viết phương trình phản ứng

-Nhóm thảo luận lựa chọn cách tiến hành thí nghiệm

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận cách tiến hành thí nghiệm

 

-Tiếp thu chỉnh sữa cách tiến hành TN

 

-Tiến hành thí nghiệm theo phương án đã chọn.

 

 

 

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

- Cá nhân tự rút kết luận viết phương trình

Kết luận: Ancohol ethylic tác dụng được với Na  giải phóng khí Hiđro.

PTPƯ: 2CH3-CH2-OH + 2Na -> 2CH3-CH2-ONa + H2

                                                Natriethylat

GV: Ancohol ethylic tác dụng được với kim loại kiềm và một số kim loại kiềm thổ giải phóng khí Hiđro.

  1. Ancohol ethylic có phản ứng với acid axetic không?

GV để biết được Ancohol ethylic có phản ứng với acid axetic không? Các em về tìm hiểu trong bài acid axetic mà chúng ta sẽ được học trong bài sau.

Tạo tình huống: Từ những đặc điểm về cấu tạo tính chất vật lý và hóa học như trên Ancohol ethylic có những ứng dụng như thế nào trong đời sống và sản xuất chúng ta cùng tìm hiểu sang nội dung 4 “ Ứng dụng của Ancohol ethylic”

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

-GV bằng những kiến thức đã học và những hiểu biết thực tế của mình em hãy nêu những ứng dụng của Ancohol ethylic?

-GV yêu cầu hs bổ sung ứng dụng

- GV chiếu hình ảnh những ứng dụng của Ancohol ethylic

-Cá nhân nêu hiểu biết của mình về ứng dụng của Ancohol ethylic

 

 

-HS bổ sung ứng dụng

-HS quan sát bổ sung rút ra kết luận ghi nhớ

Kết luận: Ứng dụng chính của Ancohol ethylic là: làm dược phẩm, nguyên liệu sản xuất cao su, sản xuất Acid axetic, sản xuât Rượu bia…

Tạo tình huống: Ở quê có bạn nào đã từng được biết bố, mẹ hay ông bà điều chế Ancohol ethylic như thế nào hãy cho cả lớp biết.

HS nêu cách điều chế Ancohol ethylic đã được nhìn thấy.

 Các bước cụ thể như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung 5 “ điều chế Ancohol ethylic”

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

GV  Ancohol ethylic được điều chế theo hai cách chính cụ thể sau:

1.Lên men tinh bột hoặc đường.

2.Cho ethylen cộng hợp nước có xúc tác

 

 

-HS ghi nhớ

Tinh bột hoặc đường lên men Ancohol ethylic

C2H4 + H2axit    C2H5OH

Hoạt động 4. Kết thúc bài học

- Các nhóm được phân công lên thuyết trình về vai trò và  tác hại của việc lạm dụng rượu bia

  • HS vẽ bản đồ tư duy về Ancohol ethylic
  • GV đánh giá nhận xét hoạt động của các nhóm, lựa chọn, sử dụng các bài tập sau để kiểm tra đánh giá và hướng dẫn học ở nhà.

Bài 1. Nêu hiện tượng viết phương trình phản ứng khi:

a.Cho mẩu Na vào cốc nước có mẫu giấy quỳ tím

b. Cho Na vào cốc đựng dung dịch Ancohol ethylic 980

Bài 2. Trình bày thí nghiệm nhận biết các chất lỏng sau trong ba bình mất nhản

KOH, HCl, H2O, C2H5OH

Bài 3. Hãy tính toán và trình bày cách pha chế 50ml dung dịch nước rửa tay sát khuẩn 700 từ cồn 900 và các phụ gia cần thiết.

Câu 4. Hãy viết một bài thuyết trình( trính bày trong vòng 3 phút) để tuyên truyền về việc lạm dụng rượu bia?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHIẾU HỌC TẬP ĐỊNH HƯỚNG

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

 

 

TT

Tên TN

Cách tiến hành TN

Mô tả hiện tượng

Kết luận

1

Tính tan trong nước

 

 

 

2

Nhiệt độ sôi

 

 

 

3

Dung môi

 

 

 

4

Pha dung dịch nước rữa tay sát khuẩn

 

 

 

 

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

 

TT

Tên TN

Cách tiến hành TN

Mô tả hiện tượng

Giải thích viết pt

Kết luận

 

1

Đốt cháy Ancohol ethylic

 

 

 

 

2.

Ancohol ethylic tác dụng với Natri

 

 

 

 

 

Kết luận: Thành tính chất hóa học của Ancohol ethylic

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

 

 

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

          Quá trình thực hiện đề tài tôi đã tiến hành khảo sát thăm dò học sinh tại đơn vị giảng dạy, dưới hai kênh thông tin là tính hứng thú học tập và kết quả kiểm tra đánh giá cụ thể như sau

1.Hứng thú học tập của học sinh khi thiết kế bài giảng, dạy học theo hướng phát huy năng lực người học

* Trước khi ứng dụng đề tài:

TT

Lớp

TS

Húng thú

Thường

Ít hứng thú

TS

%

TS

%

TS

%

1

9A

28

8

28,6%

10

35,7%

10

35,7%

2

9B

28

6

21,4%

8

28,6%

14

50%

3

9C

32

10

31,25%

8

25%

14

43,75%

4

9D

32

7

21,9%

10

31,25%

15

46,85%

 

 

* Sau khi ứng dụng đề tài vào giảng dạy

TT

Lớp

TS

Hứng thú

Thường

Ít hứng thú

 

1

 

9A

 

28

TS

%

TS

%

TS

%

25

89,3%

3

10,7%

0

0%

2

9B

28

22

78,5%

6

21,5%

0

0%

3

9C

32

30

93,75%

2

6,25%

0

0%

4

9D

32

28

87,5

4

12,5%

0

0%

 

2. Kết quả kiểm tra đánh giá năng lực tại đơn vị:

* Trước khi ứng dụng đề tài

TT

Lớp

TS

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

TS

%

TS

%

TS

%

 TS

%

1

9A

28

7

25%

14

50%

4

14,3%

3

10,7%

2

9B

28

6

21,4%

12

42,8%

6

21,4%

2

7,1%

3

9C

32

8

25%

10

31,25%

10

31,25%

4

12,5%

4

9D

32

7

21,8%

11

34,4

12

37,5

2

6,25%

 

*Sau khi ứng dụng đề tài.

TT

Lớp

TS

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

TS

%

TS

%

TS

%

 TS

%

1

9A

28

15

53,5%

8

28,5%

5

18%

0

0%

2

9B

28

12

42,8%

14

50%

2

7,2%

0

0%

3

9C

32

18

56,25%

8

25%

5

15,63%

1

3,1%

4

9D

32

14

43,75%

12

37,5%

6

18,75%

0

0%

 

           Ngoài ra chúng tôi cũng đã tiến hành phỏng vấn thăm giò một số cán bộ giáo viên đã tham gia tập huấn chuyên đề, được 100% cán bộ giáo viên đều đánh giá là đề tài đã có tác động tốt tính tích cực, chủ động, kích thích được hứng thú, phát huy được năng lực của học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy- học hoá học.

 

PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

I.KẾT LUẬN.

Trong quá trình thiết kế tổ chức dạy học để đạt được mục tiêu phát triển năng lực học sinh, giáo viên cần phải chủ động trong việc thiết kế bài học theo hướng phát triển năng lực học sinh, biết cách vận dụng và phối hợp linh hoạt giữa các kĩ thuật dạy học tích cực vào soạn giảng  để góp phần nâng cao hiệu quả dạy- học. Kết quả dạy- học và giáo dục chỉ được nâng lên khi chất lượng từng bài giảng của giáo viên được nâng lên. Muốn vậy giáo viên phải được nắm bắt kịp thời các kĩ thuật dạy học hiện đại, không ngừng đổi mới cách thiết kế soạn giảng.

Trong khuôn khổ đề tài này tôi chỉ nghiên cứu và rút kinh nghiệm từ thực tiễn việc thiết kế bài giảng nhằm phát huy năng lực học sinh thông qua một bài học cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của việc tổ chức dạy học theo hướng phát huy năng lực học sinh. Bản thân trong quá trình thực hiện đã hết sức cố gắng song chắc chắn còn nhiều thiếu sót rất mong được sự góp ý của thầy cô, bạn bè để đề tài được hoàn thiện và ứng dụng hiệu quả hơn.

II. KHUYẾN NGHỊ

Hằng năm tổ chức các chuyên đề về cách thiết kế bài giảng và tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực cho giáo viên.

Những sáng kiến kinh nghiệm có tính ứng dụng cao nên phổ biến đến giáo viên qua các trang Website của ngành

 

 

 

 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

  1.  

Áp dụng dạy và học tích cực trong môn hóa học:

GS. Trần Bá Hoành

TS. Cao Thị Thặng

Th.S Phạm Thị Lan Hương

2.

Chuẫn kiến thức kĩ năng hóa 8,9

Vụ GD TH Bộ GD

3

Sách giáo khoa 8,9

Bộ GD- ĐT

4

Thiết kế bài giảng hóa 8,9

TS. Cao Cự Giác

5

Khai thác tư liệu qua mạng

 

 

 

  1.  

Áp dụng dạy và học tích cực trong môn hóa học:

GS. Trần Bá Hoành

TS. Cao Thị Thặng

Th.S Phạm Thị Lan Hương

2.

Chuẫn kiến thức kĩ năng hóa 8,9

Vụ GD TH Bộ GD

3

Sách giáo khoa 8,9

Bộ GD- ĐT

4

Thiết kế bài giảng hóa 8,9

TS. Cao Cự Giác

5

Khai thác tư liệu qua mạng